Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›48/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 48/2018/NQ-HĐND quy định về khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu48/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành08/12/2018
Người kýHoàng Đăng Quang
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:08/12/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
 TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2018/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH VÀ ĐỊA BÀN HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; MỨC KHOÁN KINH PHÍ PHỤC VỤ NẤU ĂN THEO NGHỊ ĐỊNH 116/2016/NĐ-CP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã vùng khó khăn;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1937/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 về việc đề nghị thông qua Nghị quyết Quy định khoảng cách, địa bàn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

b) Quy định cụ thể về tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 116).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Học sinh, gồm:

a) Học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở:

- Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại các trường tiểu học, trường tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở thuộc xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

- Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi đang học tại các trường tiểu học, trường tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở thuộc xã khu vực II vùng dân tộc và miền núi.

b) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số đang học tại trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

c) Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh, ngoài các điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này còn phải là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo.

2. Trường phổ thông, gồm:

- Trường phổ thông dân tộc bán trú;

- Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116.

Điều 3. Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá)

Khoảng cách từ nhà đến trường từ 1,5 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 03 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở, từ 05 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông và phải thuộc các địa bàn có trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh

1. Đối với trường phổ thông đóng trên địa bàn xã biên giới: Định mức khoán kinh phí bằng 250% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh.

2. Đối với trường phổ thông đóng trên địa bàn xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi không thuộc xã biên giới: Định mức khoán kinh phí bằng 185% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh.

3. Đối với trường phổ thông đóng trên các địa bàn còn lại: Định mức khoán kinh phí bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Các nội dung không quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại kỳ họp gần nhất.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Đăng Quang

 

PHỤ LỤC

CÁC ĐỊA BÀN THÔN, BẢN CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Quảng Bình)

TT

Tên thôn, bản

Thuộc xã

Cấp học

Ghi chú

Tiểu học

THCS

THPT

I

Huyện Bố Trạch

 

 

 

 

 

1.

Tân Hội

Liên Trạch

x

x

 

 

2.

Liên Thủy

Liên Trạch

x

x

 

 

3.

Phú Kinh

Liên Trạch

x

x

 

 

4.

Liên Sơn

Liên Trạch

x

x

 

 

5.

Bản 39

Tân Trạch

x

x

 

 

6.

Bản Đoòng

Tân Trạch

x

x

 

 

7.

Rào Con

Sơn Trạch

 

x

x

 

8.

Thôn 1 Phúc Đồng

Phúc Trạch

x

 

 

 

9.

Thôn 3 Phúc Đồng

Phúc Trạch

x

 

 

 

10.

Thôn 1 Thanh Sen

Phúc Trạch

x

x

 

 

11.

Thôn 2 Thanh Sen

Phúc Trạch

x

x

 

 

12.

Thôn 3 Thanh Sen

Phúc Trạch

x

x

x

 

13.

Thôn 4 Thanh Sen

Phúc Trạch

x

x

x

 

14.

Chày Lập

Phúc Trạch

x

x

x

 

15.

Thôn 2 Phúc Khê

Phúc Trạch

 

x

 

 

16.

Thôn 3 Phúc Khê

Phúc Trạch

x

x

 

 

17.

Thôn 1

Lâm Trạch

x

 

x

 

18.

Thôn 2

Lâm Trạch

 

 

x

 

19.

Thôn 3

Lâm Trạch

 

 

x

 

20.

Thôn 4

Lâm Trạch

 

 

x

 

21.

Thôn 5

Lâm Trạch

 

x

 

 

22.

Thôn 6

Lâm Trạch

x

x

 

 

23.

Thôn 7

Lâm Trạch

x

x

 

 

24.

Thôn 1

Xuân Trạch

 

x

 

 

25.

Thôn 8

Xuân Trạch

 

x

x

 

26.

Thôn 9

Xuân Trạch

 

x

x

 

27.

Thôn 10

Xuân Trạch

 

x

x

 

28.

Bản Ban

Thượng Trạch

x

 

 

 

29.

Khe Rung

Thượng Trạch

x

 

 

 

30.

Bản Nịu

Thượng Trạch

x

 

 

 

31.

Cà Roòng 1

Thượng Trạch

x

 

 

 

32.

Cà Roòng 2

Thượng Trạch

x

 

 

 

33.

Cù Tồn

Thượng Trạch

x

 

 

 

34.

Bản Cóoc

Thượng Trạch

x

 

 

 

35.

Cồn Roàng

Thượng Trạch

x

 

 

 

36.

Ma Lỳ

Thượng Trạch

x

 

 

 

37.

Bản 51

Thượng Trạch

x

 

 

 

38.

Bản Bụt

Thượng Trạch

x

 

 

 

39.

Nồng Củ

Thượng Trạch

x

 

 

 

40.

Nồng Mới

Thượng Trạch

x

 

 

 

41.

Chăm Pu

Thượng Trạch

x

 

 

 

42.

Cờ Đỏ

Thượng Trạch

x

 

 

 

43.

A Ky

Thượng Trạch

x

 

 

 

44.

Bản 61

Thượng Trạch

x

 

 

 

45.

Bản Tuộc

Thượng Trạch

x

 

 

 

46.

Bản Troi

Thượng Trạch

x

 

 

 

47.

Khe Ngát

Thị trấn NT Việt Trung

x

x

x

 

II

Huyện Lệ Thủy

 

 

 

 

 

48.

Mít - Cát

Kim Thủy

x

x

 

 

49.

An Bai

Kim Thủy

x

x

 

Khu vực Trốc, Cồn

50.

Hà Lẹc

Kim Thủy

x

x

 

 

51.

Chuôn

Kim Thủy

x

x

 

Khu vực Vũng Bùn, Suối Bang

52.

Bang

Kim Thủy

x

x

 

 

53.

Ho - Rum

Kim Thủy

 

x

 

 

54.

Bạch Đàn

Lâm Thủy

x

x

 

 

55.

Eo Bù - Chút Mút

Lâm Thủy

x

x

 

 

56.

Tăng Ký

Lâm Thủy

x

 

 

 

57.

Bản Mới

Lâm Thủy

x

 

 

 

58.

Km14

Ngân Thủy

x

 

 

Bản Ba Bợc, Bản Km19

59.

Khe Sung

Ngân Thủy

x

 

 

 

60.

Khe Giữa

Ngân Thủy

x

x

 

 

61.

Cửa Mẹc

Ngân Thủy

x

x

x

 

62.

Còi Đá

Ngân Thủy

x

x

 

 

63.

Cẩm Ly

Ngân Thủy

x

x

x

 

III.

Thị xã Ba Đồn

 

 

 

 

 

64.

Tân Sơn

Quảng Sơn

x

 

 

 

65.

Đông Hà

Quảng Sơn

 

x

x

 

66.

Đội 4, Thôn Thọ Hà

Quảng Sơn

 

x

 

 

67.

Minh Tiến

Quảng Minh

 

x

 

 

68.

Cồn Nâm

Quảng Minh

 

x

x

 

69.

Minh Hà

Quảng Minh

 

x

x

 

70.

Tân Định

Quảng Minh

 

x

x

 

71.

Đông Thành

Quảng Minh

 

 

x

 

72.

Văn Phú

Quảng Văn

 

 

x

 

IV

Huyện Quảng Trạch

 

 

 

 

 

73.

Hợp Hạ

Quảng Hợp

x

 

 

 

74.

Đông Tiến

Quảng Tiến

x

 

 

 

75.

Văn Hà

Quảng Tiến

x

 

 

 

76.

Thượng Thọ

Cảnh Hoá

 

 

x

 

77.

Vĩnh Thọ

Cảnh Hoá

 

 

x

 

V

Huyện Minh Hóa

 

 

 

 

 

78.

Ka Ai

Dân Hóa

x

 

 

 

79.

Ka Reng

Dân Hóa

x

 

 

 

80.

Ôốc

Dân Hóa

x

 

 

 

81.

Cha Lo

Dân Hóa

x

 

 

 

82.

Hà Vi

Dân Hóa

x

x

 

 

83.

Hà Nôông

Dân Hóa

x

x

 

 

84.

Ka Định

Dân Hóa

x

x

 

 

85.

Ka Reng

Dân Hóa

x

x

 

 

86.

Ốôc

Dân Hóa

x

x

 

 

87.

Tà Leng

Dân Hóa

x

x

 

 

88.

Tà Rà

Dân Hóa

x

x

 

 

89.

Ba Loóc

Dân Hóa

x

x

 

 

90.

Pa Choòng/Pa Choàng

Trọng Hóa

x

x

 

 

91.

Ka Oóc

Trọng Hóa

x

x

 

 

92.

Ra Mai trong

Trọng Hóa

x

x

 

 

93.

Si Mới

Trọng Hóa

x

x

 

 

94.

Ông Tú

Trọng Hóa

x

 

 

 

95.

Lé

Trọng Hóa

x

x

 

 

96.

Ka Rét

Trọng Hóa

x

x

 

 

97.

Cha cáp

Trọng Hóa

 

x

 

 

98.

Khe Cấy

Trọng Hóa

 

x

 

 

99.

Phú Minh

Thượng Hóa

x

 

 

 

100.

Phú Nhiêu

Thượng Hóa

 

x

 

 

101.

Thuận Hóa

Hóa Sơn

x

x

 

 

102.

Đặng Hóa

Hóa Sơn

x

x

 

 

103.

Tăng Hóa

Hóa Sơn

x

x

 

 

104.

Hóa Lương

Hóa Sơn

x

x

 

 

105.

Kiên Trinh

Hóa Phúc

x

 

x

 

106.

Cầu Rồông

Hồng Hóa

x

x

x

 

107.

Rục

Hồng Hóa

 

 

x

 

108.

Trấu

Hồng Hóa

 

 

x

 

109.

Văn Hóa 1

Hồng Hóa

 

 

x

 

110.

Văn Hóa 2

Hồng Hóa

 

 

x

 

111.

Quảng Hóa

Hồng Hóa

 

 

x

 

112.

Yên Hồng

Hồng Hóa

 

 

x

 

113.

Thanh Tân

Hóa Thanh

 

 

x

 

114.

Yên Thọ 5

Tân Hóa

 

 

x

 

115.

Yên Thọ 2

Tân Hóa

 

 

x

 

116.

Yên Thọ 3

Tân Hóa

 

 

x

 

117.

Yên Thọ 4

Tân Hóa

 

 

x

 

118.

Cổ Liêm

Tân Hóa

 

 

x

 

119.

Minh Xuân

Xuân Hóa

 

 

x

 

120.

Tân Xuân

Xuân Hóa

 

 

x

 

VI

Huyện Tuyên Hóa

 

 

 

 

 

121.

Thôn 1 Thanh Lạng

Thanh Hóa

 

 

x

 

122.

Cà Xen

Thanh Hóa

x

x

x

 

123.

Bản Hà

Thanh Hóa

 

x

x

 

124.

Bản Bạch Tài

Thanh Hóa

x

 

 

 

125.

Thôn 1 Thiết Sơn

Thạch Hóa

 

 

x

 

126.

Thôn 2 Thiết Sơn

Thạch Hóa

 

 

x

 

127.

Thôn 3 Thiết Sơn

Thạch Hóa

 

 

x

 

128.

Thôn 4 Thiết Sơn

Thạch Hóa

 

 

x

 

129.

Thôn 5 Thiết Sơn

Thạch Hóa

 

 

x

 

130.

Xóm Ba Cồn, thôn Đạm Thủy 1

Thạch Hóa

x

 

 

 

131.

Xóm Ba Cồn, thôn Đạm Thủy 2

Thạch Hóa

x

 

 

 

132.

Xóm Lò Ngói, thôn 5 Thiết Sơn

Thạch Hóa

x

 

 

 

133.

Xóm Niệt, thôn 5 Thiết Sơn

Thạch Hóa

x

 

 

 

134.

Xóm Chùm, thôn 4 Thiết Sơn

Thạch Hóa

x

 

 

 

135.

Xóm Phú Hội, Thôn 2 Thiết Sơn

Thạch Hóa

x

x

 

 

136.

Cao Sơn

Thạch Hóa

 

 

x

 

137.

Lạc Hóa

Mai Hóa

 

 

x

 

138.

Kim Sơn

Sơn Hóa

x

 

 

 

139.

Trung Lào

Thuận Hóa

 

 

x

 

140.

Hạ Lào

Thuận Hóa

 

 

x

 

141.

Đồng Lào

Thuận Hóa

 

 

x

 

142.

Đồng Tâm

Thuận Hóa

 

 

x

 

143.

Thôn 2

Thanh Thạch

 

 

x

 

144.

Thôn 3

Thanh Thạch

 

 

x

 

145.

Thôn 4

Thanh Thạch

 

 

x

 

146.

Bản Kè

Lâm Hóa

x

x

 

 

147.

Bản Chuối

Lâm Hóa

x

x

 

 

148.

Bản Cáo

Lâm Hóa

x

x

 

 

149.

Thôn 1

Ngư Hóa

x

x

 

 

150.

Xóm Đồng Sơn, thôn Đại Sơn

Đồng Hóa

x

x

 

 

151.

Xóm Tang Bồng, thôn Thuận Hoan

Đồng Hóa

x

x

 

 

152.

Đồng Phú

Đồng Hóa

x

x

 

 

153.

Cồn Cam

Đức Hóa

 

 

x

 

154.

Hồng Sơn

Đức Hóa

 

 

x

 

155.

Bản Trầm, thôn Đồng Lâm

Đức Hóa

x

x

 

 

156.

Khu vực phía trong cầu Máng - Trung đoàn thuộc thôn Hà Trang

Nam Hóa

x

x

 

 

157.

Khu vực khe Cơn Quýt thuộc thôn Đồng Tâm

Nam Hóa

x

 

 

 

VII

Huyện Quảng Ninh

 

 

 

 

 

158.

Cổ Tràng

Trường Sơn

x

x

 

 

159.

Cây Sú

Trường Sơn

x

x

 

 

160.

Cây Cà

Trường Sơn

x

x

 

 

161.

Thượng Sơn

Trường Sơn

x

x

 

 

162.

Bến Đường

Trường Sơn

x

x

 

 

163.

Đá Chát

Trường Sơn

x

x

 

 

164.

Tân Sơn

Trường Sơn

x

x

 

Khu vực bên sông, xóm Liên Sơn

165.

Liên Xuân

Trường Sơn

x

x

 

Khu vực bên sông, xóm Liên Sơn

 

Tổng số địa bàn

 

109

82

57

 

Ghi chú:Những ô được đánh dấu “x” là địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá) tương ứng với học sinh ở mỗi cấp học./.

Từ khóa:
48/2018/NQ-HĐNDNghị quyết 48/2018/NQ-HĐNDNghị quyết số 48/2018/NQ-HĐNDNghị quyết 48/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng BìnhNghị quyết số 48/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng BìnhNghị quyết 48 2018 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu48/2018/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Quảng Bình
                            Ngày ban hành08/12/2018
                            Người kýHoàng Đăng Quang
                            Ngày hiệu lực 01/01/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu48/2018/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Quảng Bình
                                                  Ngày ban hành08/12/2018
                                                  Người kýHoàng Đăng Quang
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2019
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan