Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 46/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 46/2012/NQ-HĐND quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với giải thi đấu thể thao và chế độ khác cho hoạt động thể dục, thể thao do địa phương quản lý của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 4 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 46/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành 12/07/2012
Người ký Huỳnh Tấn Việt
Ngày hiệu lực 22/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 12/07/2012 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2012/NQ-HĐND

Tuy Hòa, ngày 12 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO; MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO VÀ CÁC CHẾ ĐỘ KHÁC CHO HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liện Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Sau khi xem xét Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh về việc Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và các chế độ khác cho hoạt động thể dục thể thao do địa phương quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và các chế độ khác cho hoạt động thể dục, thể thao do địa phương quản lý với những nội dung kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.

2. Các chế độ quy định tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01/7/2012.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 54/2005/NQ-HĐND ngày 21/12/2005 của HĐND tỉnh về quy định các chế độ chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên và các chế độ khác phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12/7/2012./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Việt

 

QUY ĐỊNH

MỨC CHI CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO; MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO VÀ CÁC CHẾ ĐỘ KHÁC CHO HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC, THỂ THAO DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/ 2012 của HĐND tỉnh Phú Yên)

I. Mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao

Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, tập huấn, thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên. Mức quy định cụ thể như sau:

1. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện ở trong tỉnh:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

150.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

90.000

4

Đội tuyển các huyện, thị xã, thành phố

90.000

2. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn ngoài tỉnh (phạm vi trong nước):

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

170.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

140.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

130.000

4

Đội tuyển các huyện, thị xã, thành phố

120.000

- Đối với vận động viên gửi đi đào tạo tại các Trung tâm Thể thao khu vực, quốc gia …, thời gian gửi đào tạo do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

- Thời gian tập huấn ngoài tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định nhưng không quá 30 ngày/đội/đợt và không quá 60 ngày/đội/năm.

3. Chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

TT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

150.000

3

Đội tuyển năng khiếu tỉnh

150.000

4

Đội tuyển các huyện, thị xã, thành phố

150.000

- Thời gian đi thi đấu do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định theo Điều lệ từng giải quy định.

II. Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao

1. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế, gồm các môn: Điền kinh, bơi lội, bóng bàn, cầu lông, đá cầu, quần vợt, cờ tướng, cờ vua, bida, thể dục, aerobic, các môn võ và các môn thể thao dân tộc.

a) Đối với các giải thi đấu cấp quốc gia (kể cả chính thức và mở rộng) do địa phương đăng cai tổ chức:

TT

Đối tượng áp dụng

Đơn vị tính

Mức chi

1

Ban chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

120.000

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

100.000

3

Giám sát, trọng tài chính

đồng/người/buổi

85.000

4

Thư ký, trọng tài khác

đồng/người/buổi

60.000

5

Công an, y tế

đồng/người/buổi

50.000

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên, phục vụ

đồng/người/buổi

50.000

b) Đối với các giải thi đấu cấp khu vực do địa phương đăng cai tổ chức và cấp tỉnh:

TT

Đối tượng áp dụng

Đơn vị tính

Mức chi

1

Ban chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

80.000

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

60.000

3

Giám sát, trọng tài chính

đồng/người/buổi

60.000

4

Thư ký, trọng tài khác

đồng/người/buổi

50.000

5

Công an, y tế

đồng/người/buổi

45.000

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên, phục vụ

đồng/người/buổi

45.000

2. Bóng đá (do tỉnh tổ chức):

Tiền bồi dưỡng đối với các đối tượng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc buổi thi đấu, trận đấu thực tế trong ngày, gồm:

a) Bóng đá 11 người:

TT

Đối tượng áp dụng

Đơn vị tính

Mức chi

Giải vô địch tỉnh

Giải trẻ

1

Ban chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

80.000

70.000

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

60.000

50.000

3

Giám sát, trọng tài chính

đồng/người/trận

60.000

60.000

4

Thư ký, trọng tài khác

đồng/người/trận

50.000

50.000

5

Công an, y tế

đồng/người/buổi

45.000

35.000

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên, phục vụ

đồng/người/buổi

45.000

35.000

b) Bóng đá 7 người; 5 người:

TT

Đối tượng áp dụng

Đơn vị tính

Mức chi

Ngoài trời

Trong nhà

Sân 7 người

Sân 5 người, bãi biển

Sân 5 người

1

Ban chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

70.000

70.000

60.000

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

50.000

50.000

40.000

3

Giám sát, trọng tài chính

đồng/người/trận

50.000

50.000

40.000

4

Thư ký, trọng tài khác

đồng/người/trận

40.000

40.000

30.000

5

Công an, y tế

đồng/người/buổi

35.000

35.000

25.000

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên, phục vụ

đồng/người/buổi

35.000

35.000

25.000

3. Bóng chuyền (do tỉnh tổ chức):

Tiền bồi dưỡng đối với các đối tượng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc buổi thi đấu, trận đấu thực tế trong ngày:

TT

Đối tượng áp dụng

Đơn vị tính

Mức chi

Ngoài trời

Trong nhà

Thi đấu 5 hiệp (6 người)

Thi đấu 3 hiệp (6 người)

Bóng chuyền bãi biển

Bóng chuyền mi ni

Thi đấu 5 hiệp (6 người)

Thi đấu 3 hiệp (6 người)

Bóng chuyền mi ni

1

Ban chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn

đồng/người /ngày

80.000

70.000

60.000

50.000

70.000

60.000

40.000

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

đồng/người /ngày

60.000

50.000

40.000

40.000

50.000

40.000

30.000

3

Giám sát, trọng tài chính

đồng/người /trận

60.000

50.000

40.000

40.000

50.000

40.000

30.000

4

Thư ký, trọng tài khác

đồng/người /trận

50.000

40.000

30.000

30.000

40.000

30.000

25.000

5

Công an, y tế

đồng/người /buổi

45.000

35.000

25.000

25.000

35.000

25.000

20.000

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên, phục vụ

đồng/người /buổi

45.000

35.000

25.000

25.000

35.000

25.000

20.000

4. Bóng rổ, bóng ném (do tỉnh tổ chức):

Tiền bồi dưỡng đối với các đối tượng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc buổi thi đấu, trận đấu thực tế trong ngày:

TT

Đối tượng áp dụng

Đơn vị tính

Mức chi

Ngoài trời

Trong nhà

Bóng rổ

Bóng ném

Bóng rổ

Bóng ném

1

Ban chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

80.000

80.000

70.000

70.000

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

đồng/người/ngày

60.000

60.000

50.000

50.000

3

Giám sát, trọng tài chính

đồng/người/trận

60.000

60.000

50.000

50.000

4

Thư ký, trọng tài khác

đồng/người/trận

50.000

50.000

40.000

40.000

5

Công an, y tế

đồng/người/buổi

45.000

45.000

30.000

30.000

6

Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên, phục vụ

đồng/người/buổi

45.000

45.000

30.000

30.000

5. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thể thao toàn

quốc, Hội thi thể thao toàn quốc (do địa phương đăng cai tổ chức) và cấp tỉnh như sau: Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:

- Người tập:

+ Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.

+ Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 40.000 đồng/người/buổi.

+ Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.

- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.

Đối với các giải do cấp huyện, ngành tổ chức, căn cứ khả năng ngân sách địa phương, ngành theo phân cấp, được áp dụng mức chi nhưng không vượt quá các mức chi quy định đối với các giải thi đấu do cấp tỉnh tổ chức nêu tại khoản 1 (điểm b), khoản 2 (điểm a, b), khoản 2, 3, 4, 5 mục II ở trên.

6. Đối với các trọng tài ở các huyện, thị xã được trưng tập về làm nhiệm vụ các giải tại tỉnh, Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch thanh toán chế độ công tác phí theo chế độ quy định hiện hành.

III. Các chế độ khác cho hoạt động thể dục thể thao

1. Chế độ đẳng cấp:

Đối với vận động viên tập trung và không tập trung thường xuyên tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh được Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch triệu tập đi thi đấu đạt thành tích tại các cuộc thi đấu quốc gia.

Mức hỗ trợ tiền đẳng cấp thực hiện theo 2 mức sau:

- Nhóm 1: Mức 300.000 đồng/người/tháng đối với vận động viên Kiện tướng quốc gia.

- Nhóm 2: Mức 200.000 đồng/người/tháng đối với vận động viên dự bị kiện tướng, vận động viên cấp I quốc gia.

Chế độ đẳng cấp được hưởng thời gian trong 01 năm (12 tháng) kể từ ngày được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (hoặc Tổng cục Thể dục Thể thao) quyết định công nhận.

2. Hỗ trợ tiền điện thoại đối với Trưởng đoàn, Huấn luyện viên trưởng đi thi đấu các giải khu vực và toàn quốc để liên hệ, giao dịch công tác:

- Mức 250.000 đồng/lần thi đấu từ 10 ngày trở lên.

- Mức 150.000 đồng/lần thi đấu dưới 10 ngày.

3. Hỗ trợ sinh hoạt phí hàng tháng cho vận động viên tập trung thường xuyên:

Đối với vận động viên tập trung thường xuyên tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh, mức 100.000 đồng/tháng/người.

Vận động viên được hưởng chế độ tiền công hàng tháng theo quy định thì không được hưởng chế độ sinh hoạt phí theo quy định này.

4. Hỗ trợ tiền học phí đối với vận động viên tập trung:

- Vận động viên đội tuyển năng khiếu tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển tỉnh học văn hoá tại các trường dân lập, Trung tâm giáo dục thường xuyên, bổ túc văn hoá được đơn vị trực tiếp quản lý vận động viên chi trả phần chênh lệch mức học phí so với trường công lập.

- Vận động viên đi thi đấu giải phải nghỉ học, được đơn vị quản lý vận động viên chi trả tiền phụ đạo học văn hoá trong thời gian phải nghỉ học đi thi đấu.

5. Chế độ bồi dưỡng đối với Huấn luyện viên các lớp nghiệp dư có mục đích phát triển nguồn vận động viên thể thao cơ sở để tuyển chọn vận động viên tập trung cho các tuyến vận động viên cấp tỉnh:

- Mức 25.000 đồng/ngày/người, không quá 3 ngày/tuần.

Các quy định còn lại không nêu trong Quy định này thì được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL, Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC- BVHTTDL và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan./.

Từ khóa:
46/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 46/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 46/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Phú Yên Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Phú Yên Nghị quyết 46 2012 NQ HĐND của Tỉnh Phú Yên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 46/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành 12/07/2012
Người ký Huỳnh Tấn Việt
Ngày hiệu lực 22/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND sửa đổi quy định về mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ khác cho hoạt động thể dục thể thao do địa phương quản lý kèm theo Nghị quyết 46/2012/NQ-HĐND do tỉnh Phú Yên ban hành

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND sửa đổi quy định về mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao và chế độ khác cho hoạt động thể dục thể thao do địa phương quản lý kèm theo Nghị quyết 46/2012/NQ-HĐND do tỉnh Phú Yên ban hành

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 46/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành 12/07/2012
Người ký Huỳnh Tấn Việt
Ngày hiệu lực 22/07/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Mục này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND
Xem văn bản Sửa đổi
Hướng dẫn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 2 Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND
Xem văn bản Thay thế
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan