Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›30/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND phê chuẩn Phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 do Tỉnh Tây Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu30/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành10/12/2010
Người kýLê Minh Trọng
Ngày hiệu lực 20/12/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/12/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2010/NQ-HĐND

Tây Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN PHƯƠNG ÁN PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3090/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015, với nội dung cơ bản sau:

I. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 (kèm theo phụ lục số 01)

1. Về phân cấp nguồn thu cho các cấp ngân sách

a) Các khoản thu ngân sách hưởng 100%

- Ngân sách tỉnh: có 19 khoản thu;

- Ngân sách huyện, thị xã: có 17 khoản thu;

- Ngân sách xã, phường, thị trấn: có 13 khoản thu.

b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách:

- Ngân sách tỉnh: Có 6 khoản thu được phân chia;

- Ngân sách huyện, thị xã: Có 09 khoản thu được phân chia;

- Ngân sách xã, phường, thị trấn: Có 08 khoản thu được phân chia.

2. Về phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách

a) Ngân sách tỉnh có 06 lĩnh vực: Chi đầu tư phát triển (04 nội dung); chi thường xuyên (08 nội dung); chi trả nợ gốc, lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; chi bổ sung ngân sách cấp dưới; chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách năm sau.

b) Ngân sách huyện, thị xã có 04 lĩnh vực: Chi đầu tư phát triển (02 nội dung); chi thường xuyên (08 nội dung); chi bổ sung ngân sách cấp dưới; chi chuyển nguồn ngân sách huyện, thị xã năm trước sang ngân sách năm sau.

c) Ngân sách xã, phường, thị trấn:

- Ngân sách phường có 02 lĩnh vực: Chi thường xuyên (05 nội dung), chi chuyển nguồn ngân sách phường năm trước sang ngân sách năm sau.

- Ngân sách xã, thị trấn có 03 lĩnh vực: Chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên (05 nội dung); chi chuyển nguồn ngân sách xã, thị trấn năm trước sang năm sau.

- Trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015:

+ Chỉ phân cấp đối với các thị trấn;

+ Đối với các xã nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên, thì phần chênh lệch đó bố trí cho nhiệm vụ chi đầu tư các công trình phúc lợi và các công trình hạ tầng đối với dự án có tổng mức đầu tư theo quy định phân cấp.

II. Về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ 2011-2015 (kèm theo phụ lục số 02)

1. Bốn khoản thu phân chia theo luật quy định để lại cho xã, thị trấn tối thiểu 70% (lệ phí trước bạ nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình, thuế nhà đất, thuế môn bài thu từ hộ cá nhân) được phân chia như sau: Có 90/90 xã, thị trấn được hưởng 100% số thu; 05 phường của thị xã được hưởng 30% số thu.

2. Đối với khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (theo Luật Doanh nghiệp) huyện, thị xã quản lý thu: Có 77/95 xã, phường, thị trấn được hưởng; 18/95 xã, phường, thị trấn không được hưởng.

3. Đối với khoản thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ kinh doanh khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh xã, phường, thị trấn quản lý thu: Có 95/95 xã, phường, thị trấn được hưởng.

4. Đối với thuế thu nhập cá nhân

 - Giao nhiệm vụ cho tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 100% số thu;

 - Giao nhiệm vụ cho huyện, thị xã quản lý thu: Ngân sách huyện, thị xã được hưởng 100% số thu;

 - Giao nhiệm vụ cho xã, phường, thị trấn quản lý thu: Có 76/95 xã, phường, thị trấn được hưởng 100% số thu; 19/95 xã, phường thị trấn được hưởng dưới 100% số thu.

5. Đối với phí xăng dầu tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 100% số thu.

6. Đối với khoản thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dân doanh do tỉnh quản lý thu:

 - 07 huyện hưởng 20% số thu: Hòa Thành, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Bến Cầu, Trảng Bàng, Tân Biên;

 - Thị xã hưởng 11% số thu từ các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hưởng 18% số thu từ doanh nghiệp dân doanh;

 - Tân Châu hưởng 14% số thu từ các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hưởng 19% số thu từ doanh nghiệp dân doanh.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cụ thể hóa Nghị quyết này, tổ chức thực hiện đảm bảo đúng quy định.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./.

 

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Minh Trọng

 

PHỤ LỤC SỐ 01

PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Tây Ninh)

 

NỘI DUNG

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện, thị xã

Ngân sách xã, phường, thị trấn

 A. VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH

I. Các khoản thu ngân sách hưởng 100%

1. Thuế tài nguyên;

2. Tiền sử dụng đất;

3. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;

4. Tiền đền bù thiệt hại đất;

5. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

6. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác;

7. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương; tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản; thu khác của các thành phần kinh tế, các đơn vị hành chính sự nghiệp;

8. Thu từ quỹ dự trữ tài chính ;

9. Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật ( không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ);

10. Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;

11. Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật;

12. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

13. Thu từ huy động (vay) đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước;

 14. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;

15. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;

16. Thu kết dư ngân sách;

17. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

18. Các khoản thu khác ngân sách theo quy định của pháp luật;

19. Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau;

20. Thuế Môn bài của tất cả các đối tượng trên địa bàn (không kể thuế môn bài của các đối tượng là cá nhân, hộ kinh doanh);

 21. Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các đối tượng trên địa bàn (không kể thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình);

22. Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản;

 

II. Các nguồn thu phân chia theo tỷ lệ (%) phần trăm giữa ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương được hưởng 100% phân chia cho ngân sách cấp tỉnh; ngân sách cấp huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn

 

1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);

4. Thuế thu nhập cá nhân;

5. Phí xăng, dầu.

6. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất);

7. Thuế nhà, đất;

8. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

9. Lệ phí trước bạ nhà, đất;

10. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình.

 Riêng bốn khoản thu (7, 8, 9, 10) phân chia cho ngân sách xã, thị trấn tối thiểu 70% theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

 

B. VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH

I - Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh

1- Chi đầu tư phát triển:

- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp quản lý;

- Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, cho các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia theo phân cấp;

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

     

2 - Chi thường xuyên

2.1- Các lĩnh vực hoạt động về văn hóa, xã hội cấp tỉnh quản lý:

- Giáo dục trung học phổ thông, bổ túc văn hóa công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên, thực nghiệm giáo dục phổ thông, dạy trẻ khuyết tật và các hoạt động giáo dục khác;

- Giáo dục trung học cơ sở, tiểu học, nhà trẻ, mẫu giáo quốc lập ;

- Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo dạy nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;

- Khám, chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa, các bệnh viện chuyên khoa và các hoạt động phòng bệnh, hoạt động y tế khác trên phạm vi toàn tỉnh ;

- Đảm bảo xã hội: các trại xã hội, cứu tế xã hội, thăm hỏi lễ, tết các đối tượng chính sách, đối tượng xã hội, thăm bệnh, đám tang các đối tượng chính sách;

- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác;

- Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác;

- Bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác;

- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác;        

2.2- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế theo phân cấp quản lý:

- Sự nghiệp giao thông;

- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp;

- Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính;

- Điều tra cơ bản;

- Các sự nghiệp kinh tế khác;

- Sự nghiệp thị chính bao gồm: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị; sửa chữa trụ sở làm viêc các cơ quan hành chính sự nghiệp;

2.3- Các hoạt động sự nghiệp về môi trường;

2.4- Các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội ;

2.5- Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc các cấp; hoạt động của các tổ chức chính trị -xã hội thuộc các cấp; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc các cấp theo quy định của pháp luật;

2.6- Các Chương trình Quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản lý;

2.7- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

2.8- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

3- Chi trả gốc, lãi tiền huy động (lãi vay) cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước ;

4- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh ;

5- Chi bổ cho ngân sách cấp dưới ;

6- Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.

 

 

x

x

x

x

x

x

 

x

 

 

x

x

 

x

x

 

x

x

 

x

 

x

 

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

 

x

x

 

 

 

x

 

 

x

 

x

 

x

 

x

x

x

 

x

 

 

x

x

x

x

x

x

 

x

x

x

 

 

 

x

x

x

x

 

x

x

x

 

 

 

x

x

x

 

x

x

 

 

 

 

 

x

 

x

x

 

x

 

 

x

 

x

 

x

x

x

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

 

 

x

x

 

x

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

x

 

x

x

x

 

x

 

 

x

x

x

 

x

x

 

x

x

x

 

 

 

x

x

x

 

 

 

x

x

 

 

 

x

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

x

 

x

 

 

x

 

x

 

x

x

x

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

x

 

x

 

 

x

x

 

 

x

x

x

x

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

x

x

x

 

 

 

 

x

 

 

 

x

x

 

 

x

x

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

x

 

 

 

Từ khóa:
30/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 30/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 30/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 30/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Tây NinhNghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Tây NinhNghị quyết 30 2010 NQ HĐND của Tỉnh Tây Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Tây Ninh
                            Ngày ban hành10/12/2010
                            Người kýLê Minh Trọng
                            Ngày hiệu lực 20/12/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu30/2010/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Tây Ninh
                                                  Ngày ban hành10/12/2010
                                                  Người kýLê Minh Trọng
                                                  Ngày hiệu lực 20/12/2010
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan