Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 28/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2015 do tỉnh Ninh Thuận ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 28/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 25/12/2014
Người ký Nguyễn Đức Thanh
Ngày hiệu lực 26/12/2014
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 25/12/2014 Tình trạng: Đã hủy

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2014/NQ-HĐND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 25 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH TỈNH; MỨC BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ (BAO GỒM NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN) VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 84/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 3043/2014/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước địa phương; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (kể cả xã, phường, thị trấn) và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Ninh Thuận năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách tỉnh; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2015 như sau:

1. Dự toán thu ngân sách năm 2015

a) Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2015 là 1.800 tỷ đồng (Một nghìn tám trăm tỷ đồng), gồm:

- Thu nội địa 1.400 tỷ đồng (Một nghìn bốn trăm tỷ đồng); trong đó:

+ Thu tiền sử dụng đất  40 tỷ đồng (Bốn mươi tỷ đồng).

+ Thuế, phí, lệ phí và thu khác ngân sách 1.360 tỷ đồng (Một nghìn ba trăm sáu mươi tỷ đồng).

- Thu hải quan 300 tỷ đồng (Ba trăm tỷ đồng).

- Các khoản thu quản lý qua ngân sách Nhà nước 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng);

b) Thu ngân sách địa phương được hưởng 3.453,758 tỷ đồng (Ba nghìn bốn trăm năm mươi ba tỷ, bảy trăm năm mươi tám triệu đồng), gồm:

- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn được hưởng theo phân cấp 1.376,62 tỷ đồng (Một nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ, sáu trăm hai mươi triệu đồng), trong đó:

+ Thu tiền sử dụng đất 40 tỷ đồng (Bốn mươi tỷ đồng).

+ Thuế, phí, lệ phí và thu khác ngân sách 1.336,62 tỷ đồng (Một nghìn ba trăm ba mươi sáu tỷ, sáu trăm hai mươi triệu đồng).

- Các khoản thu quản lý qua ngân sách Nhà nước 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng).

- Thu ngân sách Trung ương bổ sung 1.977,138 tỷ đồng (Một nghìn chín trăm bảy mươi bảy tỷ, một trăm ba mươi tám triệu đồng), gồm:

+ Bổ sung cân đối 966,827 tỷ đồng (Chín trăm sáu mươi sáu tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu đồng).

+ Bổ sung có mục tiêu 739,54 tỷ đồng (Bảy trăm ba mươi chín tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng).

+ Bổ sung nguồn cải cách tiền lương 251,122 tỷ đồng (Hai trăm năm mươi mốt tỷ, một trăm hai mươi hai triệu đồng).

2. Tổng chi ngân sách tỉnh năm 2015 là 3.453,758 tỷ đồng (Ba nghìn bốn trăm năm mươi ba tỷ, bảy trăm năm mươi tám triệu đồng)

a) Chi cân đối ngân sách địa phương 2.594,569 tỷ đồng (Hai nghìn năm trăm chín mươi bốn tỷ, năm trăm sáu mươi chín triệu đồng), trong đó:

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản 201 tỷ đồng (Hai trăm lẻ một tỷ đồng).

- Chi thường xuyên 2.266,399 tỷ đồng (Hai nghìn hai trăm sáu mươi sáu tỷ, ba trăm chín mươi chín triệu đồng).

- Giữ nguồn tăng lương 58,5 tỷ đồng (Năm mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng).

- Trả nợ vay Kho bạc Nhà nước 17,5 tỷ đồng (Mười bảy tỷ, năm trăm triệu đồng).

- Dự phòng 50,17 tỷ đồng (Năm mươi tỷ, một trăm bảy mươi triệu đồng).

- Bổ sung quỹ dự trữ tài chính 01 tỷ đồng (Một tỷ đồng);

b) Chi từ các nguồn thu quản lý qua ngân sách Nhà nước 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng);

c) Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 759,189 tỷ đồng (Bảy trăm năm mươi chín tỷ,một trăm tám mươi chín triệu đồng).

3. Mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn)

a) Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 1.800 tỷ đồng (Một nghìn tám trăm tỷ đồng);

b) Thu để lại các huyện, thành phố 545,477 tỷ đồng (Năm trăm bốn mươi lăm tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu đồng);

c) Chi cân đối ngân sách Nhà nước 1.244,625 đồng (Một nghìn hai trăm bốn mươi bốn tỷ, sáu trăm hai mươi lăm triệu đồng).

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản 19,3 tỷ đồng (Mười chín tỷ, ba trăm triệu đồng).

- Chi thường xuyên 1.200,841 tỷ đồng (Một nghìn hai trăm tỷ, tám trăm bốn mươi mốt triệu đồng).

- Dự phòng 24,484 tỷ đồng (Hai mươi bốn tỷ, bốn trăm tám mươi bốn triệu đồng).

d) Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 19,594 tỷ đồng (Mười chín tỷ, năm trăm chín mươi bốn triệu đồng);

e) Chi quản lý qua ngân sách Nhà nước 14,66 tỷ đồng (Mười bốn tỷ, sáu trăm sáu mươi triệu đồng);

g) Mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố 718,743 tỷ đồng (Bảy trăm mười tám tỷ, bảy trăm bốn mươi ba triệu đồng).

- Bổ sung chi cân đối 408,242 tỷ đồng (Bốn trăm lẻ tám tỷ, hai trăm bốn mươi hai triệu đồng).

- Bổ sung chi cómục tiêu (một số nhiệm vụ khác) 19,594 tỷ đồng (Mười chín tỷ, năm trăm chín mươi bốn triệu đồng).

- Bổ sung nguồn cải cách tiền lương 290,907 (Hai trăm chín mươi tỷ, chín trăm lẻ bảy triệu đồng).

Dự toán thu, chi ngân sách huyện, thành phố,mức bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn và phân bổ dự toán chi ngân sách huyện, thành phố do Hội đồng nhân dân huyện, thành phố quyết định theo quy định pháp luật.

4. Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh 2.174,879 tỷ đồng (Hai nghìn một trăm bảy mươi bốn tỷ, tám trăm bảy mươi chín triệu đồng).

a) Chi cân đối ngân sách tỉnh 1.349,944 tỷ đồng (Một nghìn ba trăm bốn mươi chín tỷ, chín trăm bốn mươi bốn triệu đồng).

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản 181,7 tỷ đồng (Một trăm tám mươi mốt tỷ, bảy trăm triệu đồng).

- Chi thường xuyên 1.065,558 tỷ đồng (Một nghìn không trăm sáu mươi lăm tỷ, năm trăm năm mươi tám triệu đồng).

- Giữ nguồn tăng lương 58,5 tỷ đồng (Năm mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng).

- Trả nợ kho bạc Nhà nước 17,5 tỷ đồng (Mười bảy tỷ, năm trăm triệu đồng).

- Dự phòng 25,686 tỷ đồng (Hai mươi lăm tỷ, sáu trăm tám mươi sáu triệu đồng).

- Bổ sung quỹ dự trữ tài chính 01 tỷ đồng (Một tỷ đồng);

b) Chi bổ sung cómục tiêu và các nhiệm vụ khác 739,595 tỷ đồng (Bảy trăm ba mươi chín tỷ, năm trăm chín mươi lăm triệu đồng);

c) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết và các khoản ghi thu, ghi chi được quản lý qua ngân sách Nhà nước 85,34 tỷ đồng (Tám mươi lăm tỷ, ba trăm bốn mươi triệu đồng).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

 

Từ khóa:
28/2014/NQ-HĐND Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Thuận Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND của Tỉnh Ninh Thuận Nghị quyết 28 2014 NQ HĐND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 28/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 25/12/2014
Người ký Nguyễn Đức Thanh
Ngày hiệu lực 26/12/2014
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 28/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành 25/12/2014
Người ký Nguyễn Đức Thanh
Ngày hiệu lực 26/12/2014
Tình trạng Đã hủy
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan