Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 25/2024/NQ-HĐND

Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà tại các chung cư cũ nguy hiểm và hỗ trợ tiền thuê nhà tại các chung cư thuộc tài sản công do thành phố Hải Phòng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 25/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành 06/12/2024
Người ký Phạm Văn Lập
Ngày hiệu lực 17/12/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 06/12/2024 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2024/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 06 tháng 12 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI KHẨN CẤP ĐỐI VỚI CÁC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG NHÀ TẠI CÁC CHUNG CƯ CŨ NGUY HIỂM VÀ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ TẠI CÁC CHUNG CƯ THUỘC TÀI SẢN CÔNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Kết luận số 472-KL/TU ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Hội nghị Thành ủy lần thứ 18, khóa XVI;

Xét Tờ trình số 292/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chính sách đặc thù để hỗ trợ di dời khẩn cấp đối với các hộ dân đang sử dụng nhà tại các chung cư cũ nguy hiểm và hỗ trợ tiền thuê nhà tại các chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 80/BC-BĐT ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà tại khu vực các chung cư cũ nguy hiểm và hỗ trợ tiền thuê nhà tại các chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố, trong đó:

a) Chung cư cũ nguy hiểm (thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp) là nhà ở cũ tại các nhà chung cư bị hư hỏng do cháy, nổ, thiên tai, địch họa không còn đủ điều kiện bảo đảm an toàn để tiếp tục sử dụng phải phá dỡ theo điểm a, b khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở;

b) Chung cư thuộc tài sản công (thuộc phạm vi chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà) là nhà ở tại các nhà chung cư sau: U19 Lam Sơn, 5 tầng Khúc Thừa Dụ, 5 tầng Kênh Dương, 7 tầng Vĩnh Niệm (quận Lê Chân); 5 tầng Cát Bi (quận Hải An); N1-N2 Lê Lợi, Đ2 Đồng Quốc Bình, HH1-HH2 và HH3-HH4 Đồng Quốc Bình, 9 tầng Đông Khê, Lô 27 Lê Hồng Phong (quận Ngô Quyền); 75 Lý Thánh Tông (quận Đồ Sơn).

2. Đối tượng áp dụng

a) Chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà ở trong các chung cư cũ nguy hiểm phải di dời theo khoản 1 Điều 73 Luật Nhà ở năm 2023 và các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, công trình xây dựng thuộc khu vực xung quanh liền kề;

b) Chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà áp dụng cho người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng có hợp đồng thuê nhà ở, đang thực tế sử dụng nhà ở tại các chung cư thuộc tài sản công;

c) Đơn vị, tổ chức được giao quản lý, vận hành chung cư;

d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Về chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà tại các chung cư cũ nguy hiểm

1. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ kinh phí di dời cho tất cả các hộ gia đình, cá nhân đang thực tế sử dụng nhà ở trong chung cư nguy hiểm và các đối tượng có nhà ở, công trình xây dựng thuộc khu vực xung quanh liền kề tại thời điểm di dời khẩn cấp do cấp có thẩm quyền quyết định theo khoản 1 Điều 73 Luật Nhà ở, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

b) Hỗ trợ kinh phí tự lo chỗ ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân đang thực tế sử dụng nhà ở tại chung cư cũ thuộc diện phải di dời khẩn cấp do cấp có thẩm quyền quyết định theo khoản 1 Điều 73 Luật Nhà ở và không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp huyện nơi có nhà ở phải di dời, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Trường hợp đã được hỗ trợ kinh phí di dời, tự lo chỗ ở mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì không được hỗ trợ kinh phí di dời và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí thuê chỗ ở mới là thời hạn hỗ trợ tối đa đã loại trừ thời gian được hỗ trợ theo quyết định trước đó.

2. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ kinh phí di dời một lần cho hộ gia đình, cá nhân với mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân;

b) Hỗ trợ kinh phí để các hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở mới với mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng/hộ gia đình, cá nhân;

3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ kinh phí để các hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở mới

Các hộ gia đình, cá nhân được hưởng hỗ trợ kinh phí tự lo chỗ ở mới phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Các trường hợp thuộc điểm a, b khoản 1 Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh việc bố trí sử dụng nhà ở;

b) Thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ;

c) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì phải không thuộc diện đang có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở này;

d) Các trường hợp đã được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở thì phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh việc thanh lý, hóa giá nhà ở và giấy tờ chứng minh việc chuyển quyền sở hữu nhà ở.

4. Thời gian hỗ trợ tự lo chỗ ở tối đa 24 tháng.

Điều 3. Về chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà tại các chung cư thuộc tài sản công

1. Nội dung, mức hỗ trợ đối với đối tượng hộ gia đình người có công với cách mạng

a) Đối tượng được hỗ trợ 65% tiền thuê nhà ở

Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương kháng chiến;

b) Đối tượng được hỗ trợ 70% tiền thuê nhà ở

Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 40%; Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương kháng chiến; Thân nhân liệt sĩ;

c) Đối tượng được hỗ trợ 80% tiền thuê nhà ở

Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%;

d) Đối tượng được hỗ trợ 90% tiền thuê nhà ở

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%;

e) Đối tượng được hỗ trợ 100% tiền thuê nhà ở

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng.

Trường hợp thuộc diện được hỗ trợ 90% hoặc 80% tiền thuê nhà ở quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này hiện đang sống cô đơn, không nơi nương tựa;

2. Nội dung, mức hỗ trợ đối với đối tượng hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện hỗ trợ và các đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội được hỗ trợ 60% tiền thuê nhà ở phải nộp.

3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ

a) Đối tượng được hỗ trợ tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở ký kết với đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở thuộc tài sản công (bao gồm người đại diện đứng tên trong hợp đồng và các thành viên khác có tên trong hợp đồng thuê nhà);

b) Việc hỗ trợ tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho đối tượng thuê; trường hợp thuê nhiều nhà ở thuộc tài sản công thì chỉ được hưởng hỗ trợ tiền thuê đối với một nhà ở;

c) Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ hỗ trợ tiền thuê nhà ở hoặc trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được hỗ trợ tiền thuê nhà ở thì chỉ được hưởng một mức cao nhất cho cả hộ gia đình.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

- Ngân sách thành phố.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố rà soát các quy định để bảo đảm việc thực hiện Nghị quyết theo đúng Luật Nhà ở, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, tránh trục lợi, thất thoát, lãng phí.

Trong trường hợp các quy định tại Nghị quyết này không phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành, Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố để xem xét, điều chỉnh trước khi thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XVI, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ QH, Chính phủ;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Các Bộ: XD, TC, KHĐT;
- TTTU, TT, HĐND, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH HP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Các Ban của HĐND TP;
- Các đại biểu HĐND TP khóa XVI;
- Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND TP;
- Các Sở: XD, KHĐT, TC;
- TT QU, TT HĐND, UBND các quận: Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An, Đồ Sơn;
- Báo HP, Đài PTTH HP;
- Công báo HP, Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Lập

 

Từ khóa:
25/2024/NQ-HĐND Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND Nghị quyết 25/2024/NQ-HĐND của Thành phố Hải Phòng Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND của Thành phố Hải Phòng Nghị quyết 25 2024 NQ HĐND của Thành phố Hải Phòng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 25/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành 06/12/2024
Người ký Phạm Văn Lập
Ngày hiệu lực 17/12/2024
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 25/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành 06/12/2024
Người ký Phạm Văn Lập
Ngày hiệu lực 17/12/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Về chính sách hỗ trợ di dời khẩn cấp đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà tại các chung cư cũ nguy hiểm
  • Điều 3. Về chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà tại các chung cư thuộc tài sản công
  • Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
  • Điều 5. Tổ chức thực hiện
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan