Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 21/2005/NQ-HĐND

Nghị quyết 21/2005/NQ-HĐND về chế độ cho huấn luyện viên và vận động viên ngành thể dục thể thao do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 4 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 21/2005/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành 21/07/2005
Người ký Mai Trực
Ngày hiệu lực 31/07/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 21/07/2005 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 21/2005/NQ-HĐND

Nha Trang, ngày 21 tháng 7 năm 2005

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ CHO HUẤN LUYỆN VIÊN VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
KHOÁ IV, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch 103/2004/TTLT/BTC-UBTDTT ngày 05/11/2004 của Liên bộ Bộ Tài chính và Uỷ ban thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2860/TTr-UBND ngày 13/7/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu của địa phương, Báo cáo thẩm tra số 24/BC-BKTNS ngày 15/7/2005 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên ngành thể dục thể thao ( chi tiết theo phụ lục đính kèm ).

Điều 2. Căn cứ Nghị quyết này, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định tổ chức thực hiện.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khoá IV, kỳ họp thứ 4 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban thường vụ Quốc Hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp ( cục KTVBQPPQ );
- Bộ Tài chính;
- Tỉnh uỷ;
- ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
-UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- VP HĐND tỉnh (7b); VPUBND tỉnh (3b)
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
-Lưu: VT, HCSN ( STC ). C.

CHỦ TỊCH




Mai Trực

 

PHỤ LỤC

CHẾ ĐỘ CHO HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO.
( Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21 /2005/NQ-HĐND4 ngày 21 /7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà)

I. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN ĐỘI TUYỂN

1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên :

a. Tiền ăn thường xuyên đối với VĐV kiện tướng Quốc gia:

- Mức 45.000 đồng/ngày/người;

b. Tiền ăn trong thời gian tập huấn, thi đấu:

- Đội trẻ mức 45.000 đồng/ngày/người;

- Đội tuyển mức 60.000 đồng/ngày/người.

c. Tiền ăn thường xuyên đội tuyển tỉnh:

- Loại 1 mức 35.000 đồng/ngày/người;

- Loại 2 mức 32.000 đồng/ngày/người;

- Loại 3 mức 30.000 đồng/ngày/người;

- Loại 4 mức 28.000 đồng/ngày/người.

d. Tiền ăn thường xuyên VĐV năng khiếu tập trung:

- Loại 1 mức 26.000 đồng/ngày/người;

- Loại 2 mức 24.000 đồng/ngày/người;

- Loại 3 mức 22.000 đồng/ngày/người;

- Loại 4 mức 20.000 đồng/ngày/người.

2. Chế độ tiền thưởng:

2.1. Khen thưởng cá nhân:

a. Giải vô địch Quốc gia:

- Phá kỷ lục: 1.000.000 đồng;

- Huy chương vàng: 600.000 đồng;

- Huy chương bạc: 400.000 đồng;

- Huy chương đồng: 250.000 đồng.

b. Giải vô địch trẻ Quốc gia:

- Huy chương vàng: 300.000 đồng;

- Huy chương bạc: 200.000 đồng;

- Huy chương đồng: 150.000 đồng.

c. Giải vô địch Seagames, vô địch Đông Nam Á:

- Phá kỷ lục mức thưởng: 6.000.000 đồng ;

- Huy chương vàng: 5.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 4.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 3.000.000 đồng.

d. Giải vô địch Châu Á

- Phá kỷ lục mức thưởng: 8.000.000đ

- Huy chương vàng: 7.000.000đ

- Huy chương bạc: 6.000.000đ

- Huy chương đồng: 5.000.000đ

d. Giải Olympic thế giới:

- Huy chương vàng: 10.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 8.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: 6.000.000 đồng.

2.2. Khen thưởng tập thể đối với những môn thể thao thi đấu có tính chất cá nhân:

a. Giải vô địch Quốc gia:

- Toàn đoàn:

- Nhất: 5.000.000 đồng;

- Nhì : 3.000.000 đồng;

- Ba : 2.000.000 đồng.

- Đồng đội:

- Nhất : 2.500.000 đồng;

- Nhì : 1.500.000 đồng;

- Ba : 1.000.000 đồng.

b. Giải trẻ và học sinh:

- Toàn đoàn:

- Nhất : 3.000.000 đồng;

- Nhì : 2.000.000 đồng;

- Ba : 1.500.000 đồng.

- Đồng đội:

- Nhất: 1.500.000 đồng;

- Nhì : 1.200.000 đồng;

- Ba : 1.000.000 đồng.

2.3. Chế độ tiền thưởng đối với những môn thể thao thi đấu có tính chất tập thể:

a. Giải vô địch Quốc gia bóng đá trẻ (U11, U13 và U15):

- Một trận thắng: 2.500.000 đồng;

- Huy chương vàng: 15.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 10.000.000 đồng;      

- Huy chương đồng: 7.000.000 đồng.

b. Bóng chuyền A1:

- Một trận thắng : 3.000.000 đồng;

- Được vào chung kết 7.000.000 đồng;

- Huy chương vàng: 20.000.000 đồng;

- Huy chương bạc: 15.000.000 đồng;      

- Huy chương đồng: 10.000.000 đồng.

2.4. Đối với những môn bóng chuyền bãi biển và những môn thể thao thi đấu có tính chất cá nhân:

- Thắng 1 trận trong giải đồng đội: 800.000 đồng;

- Thắng 1 trận trong giải cá nhân: 250.000 đồng.

II. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI VĐV, HLV NGHIỆP DƯ.

1. Chế độ tiền ăn, tiền công của VĐV,HLV các môn thể thao tham gia thi đấu giải vô địch trong hệ thống thi đấu giải Quốc gia:

1.2. Đội tuyển tỉnh:

- Tiền ăn: 45.000 đồng/ngày/người trong thời gian tập huấn, 60.000 đồng/ngày/người trong thời gian thi đấu.

- Tiền công 20.000 đồng/ngày/người (thi đấu và tập huấn).

2.2. Đội tuyển trẻ:

- Tiền ăn: 35.000 đồng/ngày/người trong thời gian tập huấn; 45.000 đồng/ngày/người trong thời gian thi đấu.

- Tiền công 10.000 đồng/ngày/người (thi đấu và tập huấn).

2. Chế độ phụ cấp VĐV đạt thành tích cao:

- Kiện tướng Quốc gia 200.000 đồng/tháng;

- Cấp 1 Quốc gia và dự bị kiện tướng 150.000 đồng/tháng.

VĐV năm sau không giữ đẳng cấp trên thì không được hưởng chế độ trên.

3. Chế độ nghiệp dư của VĐV, HLV đội tuyển tỉnh:

Ngoài chế độ được hưởng trong thời gian tập trung để tập huấn và thi đấu ở các môn thể thao trọng điểm tham dự giải vô địch Quốc gia, khi có quyết định của Sở Thể dục thể thao giao nhiệm vụ tập luyện trước thời gian tập trung thì VĐV, HLV được hưởng 300.000 đồng/tháng/người ( tối đa không quá 6 tháng) .

4. Chế độ khen thưởng:

1. Đối với HLV, VĐV nghiệp dư là đội tuyển của tỉnh tham dự các giải vô địch Quốc gia trong hệ thống thi đấu Quốc gia và giải Quốc tế được áp dụng chế độ tiền thưởng quy định tại điểm 2, mục I văn bản này.

2. Đối với các giải phong trào do tỉnh tổ chức:

2.1. Giải tập thể:

a. Bóng đá sân lớn:

- Nhất: 2.000.000 đồng;

- Nhì: 1.500.000 đồng;

- Ba: 1.000.000 đồng;

- Phong cách: 500.000 đồng.

b. Bộ môn bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném, bóng đá mini:

- Nhất: 1.200.000 đồng;

- Nhì: 1.000.000 đồng;

- Ba: 800.000 đồng;

- Phong cách : 300.000 đồng.

2.2. Giải đồng đội:

a. Bộ môn võ thuật, bóng bàn, quần vợt, cầu lông, đá cầu, cầu mây:

- Nhất: 800.000 đồng (đang áp dụng 400.000 đồng);

- Nhì: 500.000 đồng (đang áp dụng 300.000 đồng);

- Ba: 300.000 đồng (đang áp dụng 200.000 đồng).

b. Bộ môn điền kinh, việt dã, cờ, thể dục thể hình (chưa quy định):

- Nhất: 500.000 đồng;

- Nhì: 300.000 đồng;

- Ba: 200.000 đồng.

2.3. Giải cá nhân:

a. Huy chương vàng:

- Đơn : 250.000 đồng;

- Đôi : 400.000 đồng.

b. Huy chương bạc:

- Đơn : 200.000 đồng;

- Đôi : 300.000 đồng.

c. Huy chương đồng:

- Đơn : 120.000 đồng;

- Đôi : 200.000 đồng.

III. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KHÁC:

1. Đối với huấn luyện viên trưởng: Mức thưởng bằng mức cao nhất của VĐV đạt được, huấn luyện viên phó bằng 50% mức thưởng của HLV trưởng.

2. Đối với các huyện, thị xã và thành phố: Được áp dụng mức tối đa bằng 70% chế độ VĐV, HLV nghiệp dư.

3. Trưởng đoàn, lái xe: Được áp dụng theo chế độ ăn, ở của VĐV theo từng đội tuyển.

4. Chế độ tiền lương hợp đồng, các chế độ khác như : tổ chức và phục vụ thi đấu thu hút tài trợ ... do UBND tỉnh xem xét ban hành.

Từ khóa:
21/2005/NQ-HĐND Nghị quyết 21/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2005/NQ-HĐND Nghị quyết 21/2005/NQ-HĐND của Tỉnh Khánh Hòa Nghị quyết số 21/2005/NQ-HĐND của Tỉnh Khánh Hòa Nghị quyết 21 2005 NQ HĐND của Tỉnh Khánh Hòa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 21/2005/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành 21/07/2005
Người ký Mai Trực
Ngày hiệu lực 31/07/2005
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 21/2005/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành 21/07/2005
Người ký Mai Trực
Ngày hiệu lực 31/07/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Thông qua chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên ngành thể dục thể thao ( chi tiết theo phụ lục đính kèm ).
  • Điều 2. Căn cứ Nghị quyết này, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định tổ chức thực hiện.
  • Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan