Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›205/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 205/2010/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 do tỉnh Điện Biên ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu205/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Điện Biên
Ngày ban hành12/12/2010
Người kýVăn Hữu Bằng
Ngày hiệu lực 20/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/12/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 205/2010/NQ-HĐND

Điện Biên Phủ, ngày 12 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

V/V BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; Thông tư: 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 60/2003/NĐ- CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số: 59/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 1952/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra số: 38/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 (có chi tiết kèm theo).

Điều 2.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3.Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4.Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Văn Hữu Bằng

 

ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011

(Kèm theo Nghị quyết số: 205/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2010 HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 19)

I. Căn cứ xác định một số tiêu chí định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011:

1. Về dân số

2. Số lượng xã, bản, tổ dân phố

3. Số người nghèo

4. Đối tượng hưởng các chính sách an sinh xã hội

5. Số đối tượng cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng

II. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh:

1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính:

Số TT

Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh

Đơn vị tính

Định mức

1

Đơn vị dưới 30 biên chế

1.000đ/người/năm

20.000

2

Đơn vị từ 30 đến 50 biên chế

”

19.000

3

Đơn vị từ 51 đến 70 biên chế

”

18.000

4

Đơn vị từ 71 biên chế trở lên

”

17.000

5

Các hội (được giao biên chế

 

16.000

Định mức phân bổ nêu trên bao gồm:

- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan hành chính phát sinh hàng năm

- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên hàng năm

- Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thường xuyên thiết bị, phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản;

- Các khoản chi khác gồm: Chi các khoản phí, lệ phí; chi tiếp khách; bảo hiểm phương tiện; kinh phí hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng; kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể, của Ban Thanh tra nhân dân; kinh phí thực hiện Luật dân quân tự vệ,…và các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị.

2. Định mức chi sự nghiệp giáo dục

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Định mức chi sự nghiệp đào tạo

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế

Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Dự toán các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách

Đối với các lĩnh vực chi thuộc ngân sách cấp tỉnh được điều chỉnh tăng thêm hàng năm trong phương án phân bổ NSĐP do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định căn cứ khả năng tăng thu của NSĐP và nguồn bổ sung của ngân sách trung ương.

III. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố (đã bao gồm cả ngân sách xã, phường, thị trấn)

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

- Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế:

- Đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương là 85%, các nội dung chi thường xuyên khác để chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục 15% trong tổng chi sự nghiệp giáo dục các huyện, thị xã, thành phố.

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Dân số

Định mức phân bổ

Dưới 30.000 dân (Thị xã Mường Lay)

75.600

Từ 30.000 dân đến dưới 55.000 dân (TP ĐBP, MA, TC)

31.600

Từ 55.000 dân đến dưới 70.000 dân (MN, ĐBĐ, MC

30.200

Từ 70.000 dân trở lên (Điện Biên, Tuần Giáo)

22.800

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế

Để thực hiện nhiệm vụ chi bảo vệ chăm sóc sức khỏe đối với các cán bộ, đối tượng chính sách do các huyện, thị xã, thành phố quản lý. Mức phân bổ do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định trong phương án phân bổ NSĐP trên cơ sở số đối tượng quản lý của từng huyện.

4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính

a. Đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương theo quy định hiện hành.

b. Đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương là 75%; các nội dung chi thường xuyên khác để đảm bảo hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể cấp huyện, các xã, phường, thị trấn là 25% trong tổng chi quản lý hành chính các huyện, thị xã, thành phố.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Dân số

Định mức phân bổ

Dưới 30.000 dân ( TX Mường Lay)

22.100

Từ 30.000 dân đến dưới 55.000 dân (TP ĐBP, MA, TC)

18.550

Từ 55.000 dân đến dưới 70.000 dân (MNhé, MC, ĐBĐ)

15.200

Từ 70.000 dân trở lên ( Điện Biên, Tuần Giáo)

12.800

+ Kinh phí thực hiện “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư” đối với các xã thuộc vùng khó khăn: 5 triệu đồng/xã/năm; các xã, phường, thị trấn còn lại: hỗ trợ 3 triệu đồng/xã/năm

+ Kinh phí thực hiện “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư” của khu dân cư (thôn, phố, bản): 3 triệu đồng/khu dân cư/năm.

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Dưới 30.000 dân ( TX Mường Lay)

15.500

Từ 30.000 dân đến dưới 55.000 dân (TP ĐBP, MA, TC)

6.800

Từ 55.000 dân đến dưới 70.000 dân (MNhé, ĐBĐ, MC)

6.050

Từ 70.000 dân trở lên (Điện Biên, Tuần Giáo)

4.950

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Dưới 30.000 dân (TX Mường Lay)

86.450

Từ 30.000 dân đến dưới 55.000 dân (TP ĐBP, MA, TC)

17.640

Từ 55.000 dân đến dưới 70.000 dân (MNhé, ĐBĐông)

15.500

Từ 70.000 dân trở lên (Điện Biên, Tuần Giáo)

13.100

8. Định mức phân bổ chi quốc phòng:

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Dưới 30.000 dân (TX Mường Lay)

54.600

Từ 30.000 dân đến dưới 55.000 dân (TP ĐBP, MA, TC)

27.950

Từ 55.000 dân đến dưới 70.000 dân (MNhé, ĐBĐông)

17.500

Từ 70.000 dân trở lên (Điện Biên, Tuần Giáo)

14.700

9. Định mức phân bổ chi an ninh

- Phân bổ theo tiêu chí dân số:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Dưới 30.000 dân (Mường Lay)

36.600

Từ 30.000 dân đến dưới 55.000 dân (TP ĐBP, MA, TC))

11.200

Từ 55.000 dân đến dưới 70.000 dân (MNhé, ĐBĐông)

7.750

Từ 70.000 dân trở lên (Điện Biên, Tuần Giáo)

5.500

- Đối với các huyện có xã biên giới được bổ sung thêm kinh phí theo số xã biên giới. Mức bổ sung 50 triệu đồng/xã/năm.

10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

- Đảm bảo mức bình quân chung chi sự nghiệp kinh tế của các huyện, thị xã, thành phố được phân bổ tối thiểu đạt 5% tổng chi thường xuyên của các lĩnh vực chi

- Thành phố Điện Biên Phủ và Thị xã Mường Lay được bổ sung thêm: Kinh phí thực hiện công tác sửa chữa, nạo vét cống rãnh, điện chiếu sáng công cộng

- Đô thị loại III thuộc tỉnh được bổ sung thêm 7,5 tỷ đồng/năm.

11. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước

Kinh phí phân bổ được xác định trên cơ sở số đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ tiền dầu hỏa thắp sáng theo quy định tại Quyết định số: 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường

Để thực hiện nhiệm vụ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chất độc gây ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực; duy tu, sửa chữa các công trình phục vụ công tác bảo vệ môi trường

13. Mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách huyện

Mức phân bổ tối thiểu bằng 0,5% so với tổng các khoản chi thường xuyên của ngân sách huyện, thị xã, thành phố.

14. Dự phòng ngân sách

Dự phòng ngân sách tối thiểu bằng 2% tổng chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố, nhằm giải quyết kịp thời các nhiệm vụ chi đột xuất phát sinh, chủ động ứng phó với thiên tai.

15. Định mức bổ sung

- Nếu tính theo các định mức phân bổ trên mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn dự toán năm 2010 được tính bổ sung, mức tăng chi tối thiểu bằng 2% so với dự toán năm 2010.

- Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách địa phương và các nguồn bổ sung, hỗ trợ thêm của ngân sách trung ương, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức bổ sung tăng cho từng huyện, thị xã, thành phố và từng lĩnh vực chi cụ thể.

16. Đối với đơn vị hành chính mới thành lập theo Quyết định của cấp có thẩm quyền:

Căn cứ mức hỗ trợ bổ sung của trung ương ngân sách tỉnh sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố để hỗ trợ các đơn vị mới được thành lập.

Từ khóa:
205/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 205/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 205/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 205/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Điện BiênNghị quyết số 205/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Điện BiênNghị quyết 205 2010 NQ HĐND của Tỉnh Điện Biên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu205/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Điện Biên
                            Ngày ban hành12/12/2010
                            Người kýVăn Hữu Bằng
                            Ngày hiệu lực 20/12/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu205/2010/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Điện Biên
                                                  Ngày ban hành12/12/2010
                                                  Người kýVăn Hữu Bằng
                                                  Ngày hiệu lực 20/12/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan