Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›20/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi đối với huấn luyện viên vận động viên thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu20/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành06/12/2019
Người kýNguyễn Văn Vĩnh
Ngày hiệu lực 01/01/2020
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:06/12/2019Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2019/NQ-HĐND

 Lào Cai, ngày 06 tháng 12 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO VÀ CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
 KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy định nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác;

Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018của Bộ Tài chính về việc quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao;

Sau khi thảo luận, xem xét Tờ trình số 279/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về nội dung, mức chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và các giải đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 278 /BC-BVHXH ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Ban Văn hóa -Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và các giải đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; thay thế Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về nội dung, mức chi đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và các giải đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

 

QUY ĐỊNH

NỘI DUNG, MỨC CHI ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO VÀ CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định nội dung, mức chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm:

a) Các giải thi đấu thể thao được tổ chức theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

b) Các đội tuyển được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

c) Các lớp thể thao tập trung và năng khiếu thể thao bán tập trung tại Trung tâm Huấn luyện và thi đấuthể dục thể thao tỉnh Lào Cai (hoặc cơ sở đào tạo vận động viên thể thao công lập của tỉnh Lào Cai).

2. Các mức chi khác đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và các giải thi đấu thể thao không quy định trong Nghị quyết này thì được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp kinh phí thực hiện do nguồn tài trợ. Các nội dung, mức chi trong trường hợp kinh phí được tài trợ thực hiện theo thỏa thuận giữa Ban tổ chức giải với Nhà tài trợ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Vận động viên, huấn luyện viên thể thao của các đội tuyển tham gia luyện tập, huấn luyện và thi đấu các giải thể thao trong thời gian tập trung theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

2. Vận động viên thể thao lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao được tổ chức theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

3. Vận động viên, huấn luyện viên các lớp thể thao tập trung và lớp năng khiếu thể thao bán tập trung của Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh Lào Cai (hoặc cơ sở đào tạo vận động viên thể thao công lập của tỉnh Lào Cai);

4. Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu cấp tỉnh, cấp huyện;

5. Lực lượng công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan đến tổ chức giải thi đấu hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu cấp tỉnh, cấp huyện.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nội dung chi

1. Đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao:

a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên tập trung tập luyện và thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

b) Tiền thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao;

c) Chi tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu;

d) Tiền đi lại và thuê chỗ ở cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện và thi đấu;

đ) Chế độ bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bảo hiểm khi đi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

2. Đối với tổ chức các giải thi đấu thể thao

a) Chi tiền ăn, bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát điều hành, thư ký;

b) Chi bồi dưỡng cho nhân viên y tế, phiên dịch, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác;

c)Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu (nếu có);

d) Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải;

đ) Chi tổ chức Lễ khai mạc, trang trí, tuyên tuyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo, chi cho màn đồng diễn, diễu hành;

e) Chi in vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu;

g) Chi tiền thưởng đối với vận động viên;

h) Chi làm huy chương, cờ, cúp;

i) Các khoản chi khác theo quy định có liên quan đến việc tổ chức giải.

Điều 4. Mức chi cụ thể

1. Mức chi đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và các giải thi đấu thể thao:

a) Mức chi đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao (Chi tiết tại phụ lục số 1)

b) Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao (Chi tiết tại phụ lục số 2)

2. Đối với các giải thi đấu giao hữu thể thao quốc tế, giao hữu thể thao với các tỉnh trong nước tùy theo quy mô của từng giải, chế độ hiện hành, đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí gửi cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành.

3. Các khối, ngành, cơ quan, trường học, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai được vận dụng mức chi quy định tại khoản 1 Điều 4 quy định này để quy định mức chi cụ thể (phù hợp với khả năng kinh phí của cơ quan, đơn vị) khi tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao, tham gia các giải thi đấu thể thao do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

Điều 5. Nguồn kinh phí

1. Nguồn kinh phí chi trả:

a) Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp;

b) Nguồn thu bán vé xem thi đấu; quảng cáo;

c) Nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ;

d) Các khoản thu hợp pháp khác.

2. Cơ quan chủ trì tổ chức giải thi đấu thể thao chịu trách nhiệm nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác tổ chức giải, gồm: Chi phí chi sân bãi, thông tin, tuyên truyền, trọng tài, tiền thưởng, làm huy chương, cờ, cúp; Chi cho tổ chức màn đồng diễn, diễu hành; Chi cho lực lượng công an, bảo vệ, y tế; Chi hoạt động của Ban tổ chức (chi phí đi lại, thuê chỗ nghỉ, chi tiền ăn, tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo chế độ quy định) trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn thu huy động được.

3. Cơ quan cử vận động viên tham gia thi đấu chịu trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí cho việc đi lại, chế độ dinh dưỡng, tiền công, thuê chỗ nghỉ, bảo hiểm tai nạn, chăm sóc, khám, chữa bệnh, khắc phục tai nạn cho vận động viên, huấn luyện viên và các cán bộ trực thuộc đoàn thể thao./.

 

PHỤ LỤC SỐ 1

MỨC CHI ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)

STT

Nội dung chi

Mức chi
(đơn vị tính 1.000 đồng)

 Ghi chú

1

Chế độ dinh dưỡng cho VĐV, HLV trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu:

 

Trong thời gian tập trung tập luyện, và thời gian thi đấu là những ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện, tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tối đa không quá 01 tháng (tính cả thứ bẩy, chủ nhật)

a

Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện:

 

 

 

 - Đội tuyển cấp tỉnh

220/người/ngày.

 

 

 - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; đội tuyển phong trào cấp tỉnh; đội tuyển ngành cấp tỉnh; đội tuyển cấp huyện.

175/người/ngày

 

 

 - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; đội tuyển trẻ cấp huyện

130/người/ngày

 

 

- Đội tuyển năng khiếu cấp huyện:

100/người/ngày 

 

b

Chế độ dinh dưỡng trong thời gian thi đấu tập trung:

 

 

 

 - Đội tuyển cấp tỉnh

290/người/ngày

 

 

 - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; đội tuyển phong trào cấp tỉnh; đội tuyển ngành cấp tỉnh; đội tuyển cấp huyện.

220/người/ngày

 

 

 - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; Đội tuyển trẻ cấp huyện

220/người/ngày

 

 

- Đội tuyển năng khiếu cấp huyện:

180/người/ngày 

 

2

Hỗ trợ tập huấn, thi đấu theo ngày cho các vận động viên, huấn luyện viên thể thao là người Việt Nam trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu

 

 

a

 Huấn luyện viên:

 

 

 

 - Đội tuyển cấp tỉnh

215/người/ngày

 

 

 - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; đội tuyển phong trào cấp tỉnh; đội tuyển ngành cấp tỉnh

180/người/ngày

 

 

 - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

180/người/ngày

 

 

 - Đội tuyển cấp huyện

150/người/ngày

 

b

 Vận động viên:

 

 

 

 - Đội tuyển cấp tỉnh

180/người/ngày

 

 

 - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh

75/người/ngày

 

 

 - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

55/người/ngày

 

 

 - Đội tuyển phong trào cấp tỉnh

45/người/ngày

 

 

 - Đội tuyển cấp huyện

45/người/ngày

 

c

Đối với Huấn luyện viên, vận động viên thể thao hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên chi trả. Trường hợp mức lương bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng thấp hơn so với mức hỗ trợ quy định tại mục này thì cơ quan đơn vị sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chịu trách nhiệm chi trả một phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tại mục này.

Mức tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tập huấn, thi đấu chia cho 26 ngày.

 

 

3

Tiền đi lại và thuê chỗ ở cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện và thi đấu:

Thực hiện chế độ công tác phí ban hành kèm theo Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của HĐND tỉnh Lào Cai

 

4

Về chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao trong thời gian tập luyện và thi đấu

Căn cứ vào tình hình thực tế, tính đặc thù của từng môn thi đấu và khả năng ngân sách của địa phương, xây dựng dự toán chi hàng năm trình UBND tỉnh quyết định

 

5

Chế độ bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bảo hiểm khi đi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu

Thực hiện theo quy định tại Nghị định 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ

 

 

PHỤ LỤC SỐ 2

MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)

STT

Nội dung chi

Mức chi
(đơn vị tính 1.000 đồng)

 Ghi chú

1

Tiền ăn, tiền tàu, xe đi về, thuê chỗ ở đối với trường hợp địa điểm tổ chức thi đấu cách cơ quan từ 10 km trở lên:

 

Tiền ăn cho các đối tượng: Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu (gồm cả thời gian tối đa 2 ngày trước thi đấu để làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu). Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tổ chức giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí .

a

Tiền ăn:

 

 

 - Đối với các giải vô địch cấp tỉnh; giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào cấp tỉnh

150/người/ngày

 

 - Giải thể thao cấp huyện

120/người/ngày

b

 Chi tiền tàu, xe đi về, thuê chỗ ở

Thực hiện theo chế độ công tác phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của HĐND tỉnh Lào Cai

2

Chế độ bồi dưỡng cho các thành viên làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu (tính theo ngày làm việc thực tế hoặc buổi thi đấu). Riêng đối với các môn Bóng đá 11 người, Bóng chuyền, Bóng ném, Bóng rổ tính theo trận đấu

 

 Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc, mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ ngày. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.

a

 Đối với các giải vô địch cấp tỉnh; giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào cấp tỉnh:

 

 

 

 - Các thành viên Ban chỉ đạo; Ban tổ chức; Trưởng,phó các tiểu ban chuyên môn

40/người/buổi

 

 

 - Thành viên các tiểu ban chuyên môn

30/người/buổi

 

 

 - Giám sát, trọng tài chính

60/người/buổi hoặc trận đấu

 

 

- Thư ký, trọng tài khác

50/người/buổi hoặc trận đấu

 

 

- Công an, Ytế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ

45/người/buổi

 

b

 Giải thể thao cấp huyện:

 

 

 

 - Các thành viên Ban chỉ đạo; Ban tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn

30/người/buổi

 

 

 - Thành viên các tiểu ban chuyên môn

25/người/buổi

 

 

 - Giám sát, trọng tài chính

40/người/buổi hoặc trận đấu

 

 

- Thư ký, trọng tài khác

30/người/buổi hoặc trận đấu

 

 

- Công an, Y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ

25/người/buổi

 

 3

Mức chi tiền thưởng:

 

 

3.1

Đối với những môn thi đấu cá nhân:

 

 

a

Giải vô địch cấp tỉnh:

 

 

 

Giải nhất (Huy chương vàng)

2,000

 

 

Giải nhì (Huy chương bạc)

1.000

 

 

Giải ba (Huy chương đồng)

700

 

 

Giải khuyến khích

500 

 

b

Giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào toàn tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp huyện:

 

 

 

Giải nhất (Huy chương vàng)

1.000

 

 

Giải nhì (Huy chương bạc)

700

 

 

Giải ba (Huy chương đồng)

500

 

 

Giải khuyến khích

300 

 

3.2

 Đối với các giải toàn đoàn:

 

 

a

Giải vô địch cấp tỉnh;

 

 

 

Giải nhất (Huy chương vàng)

5,000

 

 

Giải nhì (Huy chương bạc)

3,000

 

 

Giải ba (Huy chương đồng)

2,000

 

 

Giải khuyến khích

1,000

 

b

Giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào toàn tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp huyện:

 

 

 

Giải nhất (Huy chương vàng)

2,000

 

 

Giải nhì (Huy chương bạc)

1,500

 

 

Giải ba (Huy chương đồng)

1.000

 

 

Giải khuyến khích

800

 

3.3

 Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đôi và đồng đội

Bằng số lượng vận động viên lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng quy định tương ứng như sau:

 

a

Giải vô địch cấp tỉnh:

 

 

 

Giải nhất (Huy chương vàng)

2,000

 

 

Giải nhì (Huy chương bạc)

1.000

 

 

Giải ba (Huy chương đồng)

700

 

 

Giải khuyến khích

500 

 

b

Giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào toàn tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp huyện:

 

 

 

Giải nhất (Huy chương vàng)

1.000

 

 

Giải nhì (Huy chương bạc)

700

 

 

Giải ba (Huy chương đồng)

500

 

 

Giải khuyến khích

300 

 

3.4

Đối với những môn thể thao tập thể

Bằng số lượng VĐV lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng như sau:

 

a

Giải vô địch cấp tỉnh:

 

 

 

Giải nhất (Huy chương vàng)

2,000

 

 

Giải nhì (Huy chương bạc)

1.000

 

 

Giải ba (Huy chương đồng)

700

 

 

Giải khuyến khích

500 

 

b

Giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào toàn tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp huyện:

 

 

 

Giải nhất (Huy chương vàng)

1.000

 

 

Giải nhì (Huy chương bạc)

700

 

 

Giải ba (Huy chương đồng)

500

 

 

Giải khuyến khích

300 

 

4

Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội Thể dục Thể thao các cấp, Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh

 

 

4.1

Chi bồi dưỡng cho đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ

 

 

a

 Cấp tỉnh:

 

 

 

 - Người tập:

 

 

 

 + Tập luyện

30/người/buổi

 

 

 + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi)

40/người/buổi

 

 

 + Chính thức

70/người/buổi

 

 

- Giáo viên quản lý, hướng dẫn

60/người/buổi.

 

b

 Cấp huyện:

 

 

 

 - Người tập:

 

 

 

 + Tập luyện

20/người/buổi

 

 

 + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi)

25/người/buổi

 

 

 + Chính thức

50/người/buổi

 

 

- Giáo viên quản lý, hướng dẫn

50/người/buổi.

 

4.2

Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn (thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân)

Mức chi theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy định nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

 

5

 Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ …, phục vụ khai mạc, bế mạc (tùy theo quy mô, tính chất của giải)

Mức chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

 

 

 

 

Từ khóa:
20/2019/NQ-HĐNDNghị quyết 20/2019/NQ-HĐNDNghị quyết số 20/2019/NQ-HĐNDNghị quyết 20/2019/NQ-HĐND của Tỉnh Lào CaiNghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND của Tỉnh Lào CaiNghị quyết 20 2019 NQ HĐND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu20/2019/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành06/12/2019
                            Người kýNguyễn Văn Vĩnh
                            Ngày hiệu lực 01/01/2020
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu20/2019/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành06/12/2019
                                                  Người kýNguyễn Văn Vĩnh
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2020
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan