Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 19/2005/NQ-HĐND

Nghị quyết 19/2005/NQ-HĐND quy định về trợ cấp mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể và đối tượng hưởng chính sách người có công, chính sách bảo hiểm xã hội khi từ trần do tỉnh Bình Phước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 19/2005/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 30/11/2005
Người ký Nguyễn Hữu Luật
Ngày hiệu lực 10/12/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 30/11/2005 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2005/NQ-HĐND

Đồng Xoài, ngày 30 tháng 11 năm 2005

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ TRỢ CẤP MAI TÁNG PHÍ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỀ VÀ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG, CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI KHI TỪ TRẦN.

HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12/9/2001 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 15/11/2005; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-VHXH ngày 18/11/2005 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Quy định về trợ cấp mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể và đối tượng hưởng chính sách người có công, chính sách bảo hiếm xã hội khi từ trần. Cụ thể như sau :

1. Mức trợ cấp mai táng phí.

1.1. Mức 15.000.000 đồng áp dụng cho ủy viên thường vụ Tỉnh uỷ; Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đổng nhân dân; Chủ tịch, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; Phó trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Cán bộ của Trung ương từ cấp Thứ trưởng hoặc tương đương trở lên, sỹ quan Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có cấp bậc thiếu tướng, trung tướng đang thường trú trên địa bàn tỉnh.

1.2. Mức trợ cấp 10.000.000 đồng áp dụng cho :

- Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; Trưởng các ban của Tỉnh uỷ; Phó chủ tịch uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh văn phòng Tỉnh ủy, Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương;

- Bí thư và Phó bí thư huyện uỷ, thị uỷ; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

- Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và hạng I, Thầy thuốc Nhân dân, Nghệ sỹ Nhân dân, Nhà giáo Nhân dân, cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, đảng viên 50 năm tuổi đảng trở lên, sỹ quan Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có cấp bậc thượng tá, đại tá đang thường trú trên địa bàn tỉnh.

1.3. Mức trợ cấp 7.000.000 đồng áp dụng cho :

- Phó trưởng các ban của Tỉnh uỷ; Phó Chánh văn phòng Tỉnh ủy; Phó chánh văn phòng hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Phó chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đưong;

- Ủy viên Ban thường vụ huyện uỷ, thị uỷ; Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân và Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Giám đốc doanh nghiệp nhà nước hạng II và hạng III, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, bệnh binh hạng 1/3, đảng viên từ 40 năm tuổi đảng đến dưới 50 năm tuổi đảng, sỹ quan Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có cấp bậc thiếu tá, trung tá đang thường trứ trên địa bàn tỉnh;

- Đại biểu đương nhiệm Hội đồng nhân dân tỉnh.

1.4. Mức trợ cấp 5.000.000 đồng áp dụng cho:

- Trưởng phòng, Phó trưởng phòng trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng của các phòng, ban, đoàn thể cấp huyện có phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,2; 0,3; 0,5 hoặc có hệ số lương từ 5,76 trở lên;

- Bí thư đảng uỷ, Phó bí thư đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch ưỷ ban mặt trận tổ qúốc Việt nam cấp xã;

- Đại biểu đương nhiệm Hội đồng nhân dân huyện, thị xã.

1.5. Mức trợ cấp 3.500.000 đổng áp dụng cho :

- Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả công chức cấp xã); đại biểu đương nhiệm Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn;

- Đối tượng chính sách người có công đang hưởng trợ cấp hàng tháng, hưởng trợ cấp một lần; đối tượng bảo hiểm xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng, đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại các cơ sở xã hội của tỉnh.

Tất cả các đối tượng trên khi từ trần, nếu đủ điều kiện hưởng nhiều mức trợ cấp thì chỉ dược hưởng một mức trợ cấp cao nhất.

2. Kinh phí viếng lễ tang của các đoàn đại biểu là lãnh đạo.

- Đoàn đại biểu lãnh đạo tỉnh : 1.500.000 đổng

- Đoàn đại biểu lãnh đạo huyện, thị xã : 1.000.000 đồng.

- Đoàn đại biểu lãnh đạo xã, phường, thị trấn : 500.000 đổng.

3. Nguồn kinh phí: Ngân sách của địa phương.

Điều 2. Về nghi thức tổ chức lễ tang, lễ viếng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12/9/2001 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn khác của các bộ, ngành có liên quan.

Điểu 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đổng nhân dân tỉnh Bình Phước Khóa VII, kỳ họp thứ 5 thông qua.

 

 

Nơi nhận :
- Uỷ ban TVQH, Chính Phủ;
- Văn phòng QH, Văn Phòng CP, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ LĐTBXH
- TTTU, Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở : Tài chính Nội vụ, LĐTBXH, Tư pháp;
- HĐND, UBND, UBMT1QVN các huyên thi xã, phường, thị trấn trong tỉnh
- Công báo tỉnh;
- Lưu : VT, LĐVP (2), CV (7)

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Luật

 

Từ khóa:
19/2005/NQ-HĐND Nghị quyết 19/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2005/NQ-HĐND Nghị quyết 19/2005/NQ-HĐND của Tỉnh Bình Phước Nghị quyết số 19/2005/NQ-HĐND của Tỉnh Bình Phước Nghị quyết 19 2005 NQ HĐND của Tỉnh Bình Phước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 19/2005/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 30/11/2005
Người ký Nguyễn Hữu Luật
Ngày hiệu lực 10/12/2005
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 19/2005/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành 30/11/2005
Người ký Nguyễn Hữu Luật
Ngày hiệu lực 10/12/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Quy định về trợ cấp mai táng phí cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đảng, đoàn thể và đối tượng hưởng chính sách người có công, chính sách bảo hiếm xã hội khi từ trần. Cụ thể như sau :
  • Điều 2. Về nghi thức tổ chức lễ tang, lễ viếng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12/9/2001 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn khác của các bộ, ngành có liên quan.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan