Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›17/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu do Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu17/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành10/12/2009
Người kýNguyễn Văn Út
Ngày hiệu lực 20/12/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/12/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 17/2009/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 10 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẠC LIÊU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;
Xét Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Thống nhất ban hành kèm theo Nghị quyết này bản Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2.Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3.Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII về phân cấp quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Út

 

QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy định này phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý (Sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị), bao gồm trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định.

2. Các nội dung khác không nêu trong Quy định này thì áp dụng đúng theo quy định hiện hành của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan, đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm.

Điều 2. Mua sắm tài sản Nhà nước

Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước quy định cụ thể như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với các loại tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh; bao gồm: Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (Năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản;

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định mua sắm tài sản ngoài quy định tại khoản 1, Điều này cho các đơn vị sử dụng thuộc phạm vi quản lý.

Điều 3. Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước

Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước được quy định cụ thể như sau:

1. Tại khối sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động bao gồm: Trụ sở làm việc; tài sản khác (Trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng (Năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản;

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thuê tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước ngoài quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này cho các đơn vị sử dụng thuộc phạm vi quản lý.

2. Tại các huyện, thị xã trong tỉnh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý gồm: Trụ sở làm việc; tài sản khác (Trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng (Năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản;

b) Thủ trưởng các phòng, ban cấp huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định thuê tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước ngoài quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này cho các đơn vị sử dụng thuộc phạm vi quản lý.

Điều 4. Thu hồi tài sản Nhà nước

Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước được phân cấp thực hiện như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đối với các loại tài sản Nhà nước:

a) Tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: Trụ sở làm việc và quyền sử dụng đất để xây dụng trụ sở làm việc; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (Năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản;

b) Tài sản thuộc các dự án ODA khi kết thúc đầu tư, bàn giao về cho địa phương quản lý. Tài sản Nhà nước không còn nhu cầu sử dụng tại cơ quan cấp tỉnh bị giải thể hoặc tài sản Nhà nước dư thừa so với định mức sử dụng, do sáp nhập hoặc tinh giản biên chế tại các cơ quan cấp tỉnh.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định thu hồi đối với các loại tài sản còn lại ngoài quy định tại khoản 1, Điều này tại các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý.

Điều 5. Điều chuyển tài sản Nhà nước

Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước được phân cấp thực hiện theo quy định như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển đối với các loại tài sản Nhà nước:

a) Tài sản có cơ chế quản lý thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: Trụ sở làm việc và quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (Năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản;

b) Các tài sản Nhà nước còn thiếu so với định mức sử dụng, cần điều chuyển, bổ sung giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các huyện, thị xã.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định điều chuyển đối với các loại tài sản còn lại ngoài quy định tại khoản 1, Điều này giữa các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý.

Điều 6. Thanh lý tài sản Nhà nước

Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương được quy định như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với các loại tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: Xe ô tô các loại và tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (Năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản;

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý bán vật liệu tận dụng thu hồi nộp vào ngân sách tỉnh, khi trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất (Không bao gồm quyền sử dụng đất) phải phá dỡ theo quy định của pháp luật tại các đơn vị thuộc phạm vi huyện, thị xã quản lý;

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định thanh lý đối với các loại tài sản còn lại ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều này tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 7. Bán tài sản Nhà nước

Thẩm quyền quyết định bán tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước được thực hiện theo phân cấp cụ thể như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối với các loại tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (Năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản;

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định bán đối với các loại tài sản còn lại ngoài quy định tại khoản 1, Điều này tại các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý.

Điều 8. Tiêu hủy tài sản Nhà nước

Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương được quy định như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy đối với các loại tài sản Nhà nước có cơ chế quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi toàn tỉnh, bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô các loại; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (Năm trăm triệu đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản;

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định tiêu hủy đối với các loại tài sản còn lại ngoài quy định tại khoản 1, Điều này tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý./.

Từ khóa:
17/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 17/2009/NQ-HĐNDNghị quyết số 17/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 17/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Bạc LiêuNghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Bạc LiêuNghị quyết 17 2009 NQ HĐND của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu17/2009/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                            Ngày ban hành10/12/2009
                            Người kýNguyễn Văn Út
                            Ngày hiệu lực 20/12/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu17/2009/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                                                  Ngày ban hành10/12/2009
                                                  Người kýNguyễn Văn Út
                                                  Ngày hiệu lực 20/12/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Thống nhất ban hành kèm theo Nghị quyết này bản Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu.
                                                  • Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
                                                  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Mua sắm tài sản Nhà nước
                                                  • Điều 3. Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước
                                                  • Điều 4. Thu hồi tài sản Nhà nước
                                                  • Điều 5. Điều chuyển tài sản Nhà nước
                                                  • Điều 6. Thanh lý tài sản Nhà nước
                                                  • Điều 7. Bán tài sản Nhà nước
                                                  • Điều 8. Tiêu hủy tài sản Nhà nước
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan