Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 16/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND do tỉnh Lạng Sơn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 16/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 25/06/2025
Người ký Đoàn Thị Hậu
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 25/06/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2025/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 25 tháng 6 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2021/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP NĂM 2022 ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2023/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 7 NĂM 2023 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 (Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND) đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND).

1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định của Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND, như sau:

a) Sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 mục I phần I như sau:

 “1.2. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh; Thuế giá trị gia tăng thu từ hộ gia đình và các cá nhân kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn phường”.

b) Sửa đổi điểm 1.4 khoản 1 mục I phần I như sau: “Thuế thu nhập cá nhân”.

c) Sửa đổi điểm 1.8 khoản 1 mục I phần I đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND như sau:

 “1.8. Thu tiền sử dụng đất”.

d) Sửa đổi điểm 1.11 khoản 1 mục I phần I như sau: “1.11. Tiền thuê mặt đất, mặt nước”.

đ) Bổ sung điểm 1.26 khoản 1 mục I phần I như sau: “1.26. Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà đất)”.

e) Sửa đổi điểm 2.1 khoản 2 mục III phần I đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND như sau:

“2.1. Thuế giá trị gia tăng thu từ hộ gia đình và các cá nhân kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn xã; thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hộ gia đình và các cá nhân kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn xã, phường”.

g) Bổ sung điểm 1.4 khoản 1 mục I phần II như sau:

 “1.4. Các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về cấp tỉnh quản lý theo tình hình thực tiễn và phương án sắp xếp cụ thể đối với từng nhiệm vụ, chương trình, dự án”.

h) Bổ sung điểm 2.13 khoản 2 mục I phần II như sau:

“2.13. Các nhiệm vụ chi do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh, gồm:

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp.

Sự nghiệp y tế: hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, an toàn thực phẩm, dân số và các dịch vụ y tế khác của trung tâm y tế khu vực, trạm y tế cấp xã.

Các nhiệm vụ chi thường xuyên còn lại do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về cấp tỉnh quản lý theo tình hình thực tiễn và quy định phân định thẩm quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.”.

i) Bổ sung điểm 1.4 khoản 1 mục III phần II như sau:

“1.4. Các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về cấp xã quản lý theo tình hình thực tiễn và phương án sắp xếp cụ thể đối với từng nhiệm vụ, chương trình, dự án (trừ các nhiệm vụ chi nêu tại điểm 1.4 khoản 1 mục I phần II)”.

k) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.2 khoản 2 mục III phần II như sau:

 “Sự nghiệp khoa học và công nghệ: chi nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác do cấp xã quản lý, thực hiện”.

l) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.9 khoản 2 mục III phần II như sau:

“Chi sự nghiệp giao thông: chi sửa chữa các tuyến đường, cầu do cấp xã quản lý”.

m) Bổ sung điểm 2.13 khoản 2 mục III phần II như sau:

“2.13. Các nhiệm vụ chi do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã, gồm:

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo: Giáo dục trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học; trường tiểu học, trường mầm non.

Sự nghiệp y tế: Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo Luật bảo hiểm y tế.

Các nhiệm vụ chi thường xuyên còn lại do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về cấp xã quản lý theo tình hình thực tiễn và quy định phân định thẩm quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. (trừ các nhiệm vụ chi nêu tại điểm 2.13 khoản 2 mục I phần II)”.

2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 02 tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung một số khoản tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND (chi tiết tại Biểu kèm theo Nghị quyết này).

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND và một số cụm từ, nội dung của Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND

1. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND

a) Thay thế cụm từ “Ngân sách cấp huyện” bằng cụm từ “Ngân sách cấp xã” tại điểm c khoản 3 Điều 1.

b) Bãi bỏ cụm từ “Ngân sách cấp huyện” tại điểm e khoản 3 Điều 1.

c) Bãi bỏ điểm g khoản 3 Điều 1.

2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, nội dung quy định của phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND

a) Thay thế cụm từ “Cục Thuế” bằng cụm từ “Cơ quan Thuế” tại điểm 1.7 khoản 1 mục I phần I đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND.

b) Thay thế cụm từ “Ngân sách cấp huyện” bằng cụm từ “Ngân sách cấp tỉnh” tại khoản 3 mục II phần I và khoản 1 mục III phần I.

c) Thay thế cụm từ “Ngân sách huyện” bằng cụm từ “Ngân sách tỉnh” tại điểm 2.14 khoản 2 mục III phần I.

d) Thay thế cụm từ “Ngân sách cấp huyện” bằng cụm từ “Ngân sách cấp xã” tại khoản 5 mục I phần II.

đ) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh ” tại điểm 1.1 khoản 1 mục III phần II.

e) Bãi bỏ khoản 2 mục I phần I đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND; tiêu đề, khoản 1, khoản 2 mục II phần I đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND; mục II phần II.

g) Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại điểm 2.2 và 2.3 khoản 2 mục III phần I.

Điều 3.Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, Kỳ họp thứ ba mươi tám thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra và QL XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường (sau sắp xếp);
- Công báo LS, Báo và Đài PTTH LS, Cổng TTĐT tỉnh;
- Liên thông phần mềm HĐND;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Đoàn Thị Hậu

 

PHỤ LỤC

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC 02: TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022
(Kèm theo Nghị quyết số: 16/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

TT

Nội dung các khoản thu phân chia

TỶ LỆ PHÂN CHIA (%)

Tỉnh

Phường

Xã

 

THU NỘI ĐỊA

 

 

 

1

Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương

 

 

 

1.1

Thuế giá trị gia tăng

100

 

 

1.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

 

 

1.3

Thuế tài nguyên

100

 

 

1.4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

 

 

2

Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương

 

 

 

2.1

Thuế giá trị gia tăng

100

 

 

2.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

 

 

2.3

Thuế tài nguyên

100

 

 

2.4

Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

 

 

3

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

 

 

 

3.1

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

-

Thu từ doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh

100

 

 

-

Thu từ hộ gia đình và cá nhân kinh doanh trên địa bàn phường

100

 

 

-

Thu từ hộ gia đình và cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã

 

 

100

3.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

 

 

3.3

Thuế tài nguyên + Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

-

Thu từ doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh

100

 

 

-

Thu từ hộ gia đình và cá nhân kinh doanh

 

100

100

4

Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 

 

 

4.1

Thuế giá trị gia tăng

100

 

 

4.2

Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

 

 

4.3

Thuế tiêu thụ đặc biệt

100

 

 

4.4

Thuế tài nguyên

100

 

 

5

Lệ phí trước bạ

 

 

 

5.1

Lệ phí trước bạ nhà, đất

 

 

 

-

Nhà, đất thuộc địa bàn phường

50

50

 

-

Nhà đất thuộc địa bàn xã

 

 

100

5.2

Lệ phí trước bạ khác

100

 

 

6

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

 

-

Phát sinh trên địa bàn xã, phường

 

100

100

7

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

 

 

-

Phát sinh trên địa bàn phường

50

50

 

-

Phát sinh trên địa bàn xã

 

 

100

8

Thuế thu nhập cá nhân

100

 

 

9

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán

100

 

 

10

Thuế bảo vệ môi trường (phần ngân sách địa phương được hưởng)

100

 

 

11

Thu phí và lệ phí

 

 

 

11.1

Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu

Thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

11.2

Các khoản phí, lệ phí còn lại

 

 

 

-

Cơ quan Thuế, cơ quan cấp tỉnh quản lý hoặc thu nộp

100

 

 

-

Do các phường thu nộp

 

100

 

-

Do các xã thu nộp

 

 

100

12

Thu tiền sử dụng đất

100

 

 

13

Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu

100

 

 

14

Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước

100

 

 

15

Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

100

 

 

16

Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt và tịch thu khác

 

 

 

-

Do cơ quan cấp tỉnh thực hiện

100

 

 

-

Do các xã, phường thực hiện

 

100

100

17

Thu cấp quyền khai thác khoáng sản (phần ngân sách địa phương được hưởng)

100

 

 

18

Các khoản huy động, đóng góp

 

 

 

-

Huy động, đóng góp cho tỉnh

100

 

 

-

Huy động, đóng góp cho các xã, phường

 

100

100

19

Thu từ bán tài sản nhà nước

 

 

 

-

Do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý thu nộp

100

 

 

-

Do các xã, phường thu nộp

 

100

100

20

Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

 

 

 

-

Do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý thu nộp

100

 

 

-

Do các xã, phường xử lý thu nộp

 

100

100

21

Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế

 

 

 

-

Do cơ quan cấp tỉnh giao tài sản

100

 

 

-

Do cơ quan cấp xã, phường giao tài sản

 

100

100

22

Thu viện trợ

 

 

 

-

Viện trợ cho ngân sách tỉnh

100

 

 

-

Viện trợ cho ngân sách các xã, phường

 

100

100

23

Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa

100

 

 

24

Các khoản thu khác

 

 

 

-

Do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu nộp

100

 

 

-

Các xã, phường quản lý thu nộp

 

100

100

25

Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản

 

 

 

-

Do các xã, phường quản lý

 

100

100

26

Thu chuyển nguồn

 

 

 

-

Ngân sách tỉnh

100

 

 

-

Ngân sách xã, phường

 

100

100

27

Thu kết dư

 

 

 

-

Ngân sách tỉnh

100

 

 

-

Ngân sách xã, phường

 

100

100

 

Từ khóa:
16/2025/NQ-HĐND Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Lạng Sơn Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Lạng Sơn Nghị quyết 16 2025 NQ HĐND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 16/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 25/06/2025
Người ký Đoàn Thị Hậu
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 16/2025/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành 25/06/2025
Người ký Đoàn Thị Hậu
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 (Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND) đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND).
  • Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND và một số cụm từ, nội dung của Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND
  • Điều 3.Tổ chức thực hiện
  • Điều 4. Điều khoản thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan