Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›15d/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 15d/2010/NQ-HĐND về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu15d/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành09/12/2010
Người kýNguyễn Ngọc Thiện
Ngày hiệu lực 19/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:09/12/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15d/2010/NQ-HĐND

Huế, ngày 09 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 15

CăncứLuậtTổchức Hộiđồng nhân dânvàỦyban nhân dânngày26tháng11 năm2003;

CăncứLuậtbanhànhvănbảnquy phạmphápluậtcủaHộiđồngnhândân,Ủy bannhân dânngày03tháng12năm2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày06tháng6năm2003củaChínhphủquyđịnhchitiếtvàhướngdẫnthihành Luậtngânsáchnhànước;Thôngtưsố59/2003/TT-BTCngày23tháng6năm2003 của BộTàichính vềviệc hướngdẫnthựchiện Nghịđịnhsố60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng6năm2003của Chínhphủ;

Căn cứ Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chínhphủvềviệcxây dựngkếhoạchpháttriểnkinhtế-xãhộivàdựtoánngânsách nhànướcnăm2011;Quyếtđịnhsố59/2010/QĐ-TTgngày30tháng9năm2010của ThủtướngChínhphủvềbanhànhđịnhmứcphânbổdựtoánchithườngxuyênnăm 2011; Thông tưsố90/2010/TT-BTCngày16 tháng6 năm2010 của Bộ Tài chính hướngdẫnxâydựngdự toánngânsáchnhà nước năm2011;

SaukhixemxétTờtrìnhsố5275/TTr-UBNDngày29tháng11năm2010của Ủyban nhân dântỉnh vềđịnhmứcphânbổ ngân sáchđịa phươngnăm2011;Báocáo thẩm tracủaBanKinhtếvàNgânsáchvàýkiếnthảoluậncủa cácđạibiểuHộiđồng nhândântỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều1.Tán thành và thông qua định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 với các nội dung theo phụ lục đính kèm.

Điều2.Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 được áp dụng để lập, phân bổ dự toán ngân sách địa phương hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015.

Điều 3.Tổ chức thực hiện

1.GiaoỦybannhândântỉnhtổchứclập,phânbổdựtoántheođịnhmứcnêu trênvàcácquyđịnhcủaLuậtngânsáchnhànước,phùhợpvới nhiệmvụpháttriển kinh tế -xã hộicủa tỉnh,các ngành,các địa phương,đảmbảoquốc phòng,anninh.

Trongquátrìnhtổchứcthựchiện,nếucónhữngvấnđềlớnphátsinh,Ủyban nhândântỉnhthốngnhấtvớiThườngtrựcHộiđồngnhândântỉnhgiảiquyếtvàbáo cáoHộiđồngnhândântỉnhtạikỳhọpgầnnhất.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp lần thứ 15 thông qua ./.

 

 

CHỦTỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

PHỤ LỤC:

VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số: 15d/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh).

I. Phạmvi áp dụng,yêu cầu vànguyên tắc xâydựng:

1. Phạmvi áp dụng:

Định mức phân bổ ngân sách năm 2011 được sử dụng để phân chia dự toán chi ngân sách địa phương giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế (gọi chung là huyện); là cơ sở để lập dự toán chi sự nghiệp và quản lý hành chính cho các cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn thể cấp tỉnh.

2. Yêu cầu:

2.1. Định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách địa phương năm 2011 và định mức phân bổ ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 59/2010/Qđ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm 2011.

2.2. Đảm bảo kinh phí để góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh theo Nghị quyết tỉnh đảng bộ; ưu tiên tăng kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng như giáo dục, đào tạo, dạy nghề; khoa học công nghệ, môi trường,… ; ưu tiên đối với vùng miền núi, vùng cao, vùng có tình hình an ninh trật tự phức tạp và kiến thiết thị chính đô thị.

2.3. Thúc đẩy tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công; sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phần đổi mới quản

lý tài chính trong khu vực sự nghiệp công; khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

2.4. Tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ ngân sách được lượng hóa rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và kiểm tra; đảm bảo công bằng, minh bạch.

3. Nguyên tắc:

3.1. Kế thừa kết quả đạt được của định mức phân bổ chi ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 4a/2006/NQCĐ-HĐND ngày 4 tháng 11 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ ngân sách 2007:

- Đối với ngân sách huyện, ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) tiếp tục lấy các tiêu chí về biên chế - tiền lương làm tiêu chí chủ yếu; đồng thời tiếp tục sử dụng các tiêu chí về dân số, địa bàn, điều kiện kinh tế - xã hội làm tiêu chí xem xét phân bổ ngân sách cho phù hợp với đặc thù của từng huyện và bao quát hết các nhiệm vụ chi.

- Đảm bảo phù hợp với định hướng đổi mới cơ chế quản lý hoạt động, cơ chế tài chính của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và chính sách cải cách tiền lương thời gian tới; đẩy mạnh việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

3.2. Đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đã ban hành đến 31/5/2010 và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng.

3.3. Đảm bảo dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương được Chính phủ giao, dự toán chi ngân sách huyện, xã và dự toán chi của các đơn vị hành chính sự nghiệp có mức tăng hợp lý so với dự toán năm 2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

3.4. Đối với các nhiệm vụ chi chỉ ban hành khung mức chi, căn cứ vào dự toán chi Chính phủ giao, khả năng cân đối của ngân sách địa phương hàng năm và tính chất của từng nhiệm vụ chi, điều kiện cụ thể, đặc thù của từng vùng, địa phương (quy mô địa bàn, dân số, điều kiên kinh tế - xã hội, tính chất đô thị ... ) để trình Hội đồng nhân dân tỉnh mức chi cụ thể cho các đơn vị, các huyện cùng với việc trình phân bổ dự toán ngân sách địa phương.

3.5. Hàng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương và tình hình thực tế về chi phí cấu thành trong định mức hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tăng định mức chi hành chính cho phù hợp cùng với việc trình phân bổ dự toán hàng năm.

II. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các cơ quan, lĩnh vực thuộc tỉnh quản lý:

1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể cấp tỉnh:

1.1. Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chi quản lý hành chính phân bổ theo quỹ lương và định mức chi hoạt động thường xuyên trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.1.1. Quỹ tiền lương tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng (quy định tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ) và các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (tổng cộng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính theo lương là 21%), phụ cấp hoạt động cấp ủy, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, phụ cấp cán bộ của cơ quan đảng, thanh tra, kiểm tra theo quy định hiện hành.

1.1.2. Phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài lương theo biên chế:

STT

Chỉtiêu

Định mức năm2011 (triệu đồng/biên chế/ năm)

 

Cấp tỉnh (tínhlũytiến chotừngđơnvị)

 

1

Biênchế dưới20người

22,0

2

Từbiênchế 20đến40người

21,0

3

Từbiênchế 41người trởlên

20,0

1.1.3. Nộidungđịnh mức chiquảnlý hànhchínhngoàilương:

Định mức phân bổ theo biên chế đối với chi hành chính bao gồm:

- Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các đơn vị (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước…);

- Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, đào tạo, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật);

- Các khoản chi mua sắm công cụ, dụng cụ, kinh phí sữa chữa thường xuyên.

Định mức chi hành chính không bao gồm các khoản chi phí trang cấp và phụ cấp đặc thù của các ngành; kinh phí cho nhiệm vụ đặc thù phát sinh thường xuyên khác; kinh phí mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn; sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở theo các dự án đầu tư được cấp có thầm quyền phê duyệt.

1.2. Phân bổ thêm:

Phân bổ thêm ngoài định mức trên cho một số cơ quan: Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và một số Sở có hoạt động đặc thù; chi thực hiện một số nhiệm vụ đặc biệt được cấp có thẩm quyền giao, chi tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh, kinh phí thực hiện chế độ theo quy định tại Quyết định 3115-QĐ/VPTW ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Ban chấp hành Trung ương đảng và quy định của Tỉnh ủy…

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục- đào tạo, sự nghiệp y tế, sự nghiệp khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình:

2.1. Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc.

Căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán thu, chi năm hiện hành, đặc thù hoạt động sự nghiệp của mỗi ngành và các nhiệm vụ phát triển sự nghiệp theo kế hoạch, các chế độ chính sách mới và khả năng bố trí ngân sách hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự toán chi các sự nghiệp nói trên cho phù hợp cùng với việc trình phân bổ dự toán ngân sách địa phương hàng năm.

2.2. đối với dự toán chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học thực hiện dựa trên các nhiệm vụ trong kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt.

2.3. Dự toán chi các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách (từ năm 2012) đối với lĩnh vực chi quản lý hành chính, sự nghiệp y tế, sự nghiệp đào tạo, sự nghiệp nghiên cứu khoa học được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

2.4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc tỉnh có trách nhiệm ban hành hệ thống định mức phân bổ chi quản lý hành chính, sự nghiệp y tế, sự nghiệp đào tạo cụ thể để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc, bảo đảm phân bổ khớp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật.

3. Định mức chi hỗ trợ an ninh quốc phòng:

Hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng an ninh; Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Luật dân quân tự vệ phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

III. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho ngân sách cấp huyện, xã:

1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể:

1.1. Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chi quản lý hành chính phân bổ theo quỹ lương và định mức chi hoạt động thường xuyên trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.1.1. Quỹ tiền lương tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng (quy định tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính Phủ) và các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (tổng cộng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính theo lương là 21%), phụ cấp hoạt động cấp ủy, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, phụ cấp cán bộ của cơ quan đảng, thanh tra, kiểm tra theo quy định hiện hành; tiền lương cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

1.1.2. Phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài lương theo biên chế:

STT

Chỉtiêu

Định mức năm2011 (triệu đồng/biên chế/ năm)

I

Cấp huyện:

 

1

Các huyện đồng bằng, thị xã Hương Thủy, thành phốHuế

19,5

2

Huyện NamĐông

20,5

3

HuyệnALưới

21,5

II

Cấp xã:

 

1

Cánbộchuyên tráchcấpxã và côngchứcxã

 

a

Vùngđồng bằng, thànhphố

9,50

b

Vùngmiền núi, xã bãingang

11,50

2

Ngườihoạtđộngkhôngchuyên tráchở cấp xã

2,0

1.1.3. Nộidungđịnh mức chiquảnlý hànhchínhngoàilương:

Địnhmức phân bổtheo biênchế đốivớichihànhchính baogồm:

-Cáckhoảnchihànhchínhphụcvụhoạtđộngthườngxuyênbộmáycácđơn vị(đãbaogồmtiềnthưởngtheochếđộ,phúclợitậpthể,thôngtinliênlạc,hộinghị phí,vănphòngphẩm, điện nước…);

-Cáckhoảnchi nghiệpvụmangtínhthườngxuyênphátsinhhàngnăm(tậphuấn, bồidưỡngnghiệpvụchuyênmôn,đàotạo,tuyêntruyềnphổbiếngiáodụcphápluật, kinhphíthựchiệnchếđộ hoạt độngcông tácđảngtheoQuyếtđịnhsố84-QĐ/TWngày 01tháng10năm2003củaBanBíthưTrungương Đảng);

- Các khoản mua sắm công cụ, dụng cụ, kinh phí sửa chữa thường xuyên.

Định mức chi hành chính không bao gồm các khoản chi phí trang cấp và phụ cấp đặc thù của các ngành; kinh phí cho nhiệm vụ đặc thù phát sinh thường xuyên khác; kinh phí mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn; sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở theo các dự án đầu tư được cấp có thầm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện chế độ theo quy định tại Quyết định 3115-QĐ/VPTW ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Ban chấp hành Trung ương đảng và quy định của Tỉnh ủy.

1.2. Phân bổ thêm ngoài định mức cho một số cơ quan sau:

1.2.1. Các cơ quan đảng, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã; đại hội Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp huyện, xã theo nhiệm kỳ; các hoạt động đặc thù phòng chống bão lụt và tìm kiếm cứu nạn; kinh phí hoạt động hợp tác quốc tế của thành phố Huế:

- Cấp huyện: mức 1.000 – 1.900 triệu đồng/huyện/năm, riêng thành phố Huế mức 2.300 triệu đồng/năm;

- Cấp xã: mức 50 triệu đồng/xã/năm.

1.2.2 Kinh phí hoạt động của Ban thanh tra nhân dân xã: 2 triệu đồng/xã/năm.

2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục:

2.1. Phân bổ theo quỹ lương:

Chi sự nghiệp giáo dục thuộc huyện quản lý được đảm bảo cơ cấu quỹ lương (lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo chế độ hiện hành, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của cán bộ biên chế là 82% và chi phục vụ các hoạt động dạy và học 18% (chưa kể chi từ nguồn thu học phí); Riêng chi sự nghiệp giáo dục thuộc các huyện miền núi Nam đông và A Lưới được đảm bảo cơ cấu quỹ lương là 80% và chi phục vụ các hoạt động dạy và học là 20%.

Định mức trên đã gồm: kinh phí chi mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học, sửa chữa thường xuyên trường, lớp; kinh phí khen thưởng của UBND tỉnh cho tập thể và cá nhân ngành giáo dục thuộc huyện quản lý; kinh phí bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên do huyện tổ chức.

Định mức trên chưa gồm: kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên toàn ngành do Sở Giáo dục và đào tạo trực tiếp tổ chức; thay sách giáo khoa và thiết bị thuộc chương trình cải cách giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu khác.

2.2. Phân bổ thêm:

Hỗ trợ mức lương tối thiểu theo qui định của Chính phủ và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với giáo viên mầm non, nhà trẻ (không thuộc biên chế nhà nước) ở các trường mầm non bán công do xã quản lý.

3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo:

3.1. Huyện vùng đồng bằng, thành phố, thị xã: mức 1 triệu đồng/cán bộ huyện/năm; các huyện Nam đông, A Lưới: mức 1,2 triệu đồng/cán bộ huyện/ năm.

3.2. Cấp xã: mức 1 triệu đồng/cán bộ xã/ năm. định mức trên không gồm:

Kinh phí đào tạo các lớp trung và cao cấp chính trị, quản lý hành chính nhà nước cho cán bộ huyện, xã trong kế hoạch đào tạo của tỉnh; kinh phí hoạt động đào tạo nghề nông thôn.

4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế xã:

Định mức chi sự nghiệp y tế xã: 15 triệu đồng/xã/năm.

Kinh phí định mức trên chủ yếu hỗ trợ cho các hoạt động phối hợp về công tác truyền thông, tuyên truyền của xã, riêng kinh phí chi lương và hoạt động thường xuyên của trạm y tế xã do ngành y tế đảm bảo.

5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hoá thông tin:

5.1. Kinh phí họat động sự nghiệp văn hóa thông tin:

- Các huyện, thị xã Hương Thủy: 350-500 triệu đồng/huyện/năm;

- Thành phố Huế: 1.200 triệu đồng/năm.

- Cấp xã: 20 triệu đồng/xã/năm.

5.2. Kinh phí hoạt động của Ban vận động xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư:

- Xã thuộc huyện Nam đông, A Lưới: 1,6 triệu đồng/ban/năm

- Xã thuộc các huyện còn lại: 1,2 triệu đồng/ban/năm

Định mức phân bổ trên chưa bao gồm kinh phí cho các hoạt động văn hóa đặc thù, hoạt động về bảo tồn, bảo tàng vật thể, phi vật thể; các hoạt động văn hóa dân gian; đội thông tin lưu động của các huyện miền núi, …được xem xét hỗ trợ riêng theo quy mô, tính chất đặc thù về hoạt động văn hóa của từng huyện.

6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp phát thanh:

6.1. Đài truyền thanh cấp huyện: 80-130 triệu đồng/năm; đài truyền thanh thành phố Huế 270 triệu đồng/năm; đài phát sóng cho vùng lõm: 170 triệu đồng/năm.

6.2. Đài truyền thanh xã: 12 triệu đồng/xã/năm.

7. Định mức phân bổ dự toán chi các sự nghiệp thể dục thể thao:

7.1. Cấp huyện: 100-200 triệu đồng/huyện/năm.

7.2. Cấp xã: định mức chi bình quân 10 triệu đồng/xã/năm.

Việc phân bổ cụ thể kinh phí sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao nói trên chủ yếu căn cứ vào tiêu chí dân số của các địa phương.

8. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội:

8.1. Định mức chi đảm bảo xã hội cấp huyện :

8.1.1. Phân bổ theo số đối tượng chính sách: trợ cấp cho các đối tượng xã hội: người cao tuổi, trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi… theo qui định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội.

8.1.2. Kinh phí hoạt động cứu trợ xã hội: 240-350 triệu đồng/huyện/năm; thành phố Huế 900 triệu đồng/năm.

Định mức trên đã bao gồm:

- Hỗ trợ cộng đồng dân cư khắc phục lũ lụt, thiên tai, phòng cháy, chữa cháy, cứu trợ xã hội

- Duy tu, sửa chữa nghĩa trang Liệt sĩ các huyện và các họat động về đền ơn đáp nghĩa theo quy định của pháp luật.

Định mức trên chưa bao gồm chi hỗ trợ cơ sở vật chất cho các Trung tâm bảo trợ trẻ em tàn tật, trẻ em khuyết tật, trẻ mồ côi; các đội làm công tác tập trung trẻ em và các đối tượng lang thang cơ nhỡ; chi hỗ trợ thiên tai lũ lụt lớn vượt quá khả năng cân đối ngân sách huyện.

8.1.3. Chi động viên, thăm hỏi, chúc tết… nhân ngày thương bệnh, liệt sỹ, lễ, tết đối với các gia đình và đối tượng chính sách trên địa bàn các huyện, thành phố Huế: 240.000 đồng/đối tượng/năm.

8.2. Định mức chi đảm bảo xã hội của cấp xã:

8.2.1. Chi cho cán bộ hưu trí xã hưởng trợ cấp hàng tháng.

8.2.2. Kinh phí hoạt động cứu trợ xã hội:

- Huyện có bình quân dân số trên 7.000 dân/xã: 22 triệu đồng/xã/năm.

- Huyện có bình quân dân số dưới 7.000 dân/xã: 20 triệu đồng/xã/năm.

9. Định mức hỗ trợ chi quốc phòng, an ninh:

9.1. Chi hoạt động quốc phòng, an ninh: từ 400 - 600 triệu đồng/huyện/năm, riêng thành phố Huế 1.000 triệu đồng/năm

9.2. Chi quốc phòng - an ninh xã (mức chi tiêu chưa gồm chi từ Quỹ quốc phòng an ninh):

- Xã biên giới: 49 triệu đồng/xã/năm;

- Các xã thuộc huyện Nam đông, A Lưới: 43 triệu đồng/xã/năm (trừ xã biên giới);

- Các xã còn lại: 40 triệu đồng/xã/năm.

10. Chi thường xuyên khác:

Tính tỉ lệ từ 0,3 - 0,5% trên tổng chi các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức từ mục 1-9 (không bao gồm các khoản chi được phân bổ thêm, chi đặc thù).

11. Chi sự nghiệp kinh tế:

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế như sự nghiệp giao thông, nông lâm thủy lợi, địa chính, thủy sản, kiến thiết thị chính, khoa học công nghệ, các hoạt động phòng chống dịch bệnh, sự nghiệp bảo vệ môi trường…(kể cả kinh phí khuyến nông, khuyến công, phòng chống hạn mặn, ngập úng, vớt bèo trên các sông, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, trồng chăm sóc cây xanh, điện chiếu sáng,....) phân bổ căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm và các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp như diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp; giá trị sản xuất công nghiệp, số km đường giao thông, số km đê do địa phương quản lý, điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương.

12. Dự phòng:

Bố trí dự phòng từ 2% đến 3% tổng số chi ngân sách của các địa phương để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, dự trữ lương thực phòng chống bão lụt, thiên tai và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán theo quy định của Luật ngân sách nhà nước./.

Từ khóa:
15d/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 15d/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 15d/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 15d/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Thừa Thiên HuếNghị quyết số 15d/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Thừa Thiên HuếNghị quyết 15d 2010 NQ HĐND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu15d/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành09/12/2010
                            Người kýNguyễn Ngọc Thiện
                            Ngày hiệu lực 19/12/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu15d/2010/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành09/12/2010
                                                  Người kýNguyễn Ngọc Thiện
                                                  Ngày hiệu lực 19/12/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan