Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 14/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định về các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 14/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 03/07/2022
Người ký Phạm Thị Minh Xuân
Ngày hiệu lực 12/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 03/07/2022 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2022/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 03 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN THU, MỨC THU VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 171/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục công lập);

b) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là học sinh) trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Các khoản thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận trực tiếp và bằng văn bản giữa cơ sở giáo dục công lập và cha mẹ học sinh trên cơ sở tự nguyện, dự toán chi tiết từng khoản thu, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, mức thu nhập của người dân và không được vượt quá mức thu tối đa theo quy định tại Nghị quyết này (đối với các khoản thu có quy định mức thu tối đa); thực hiện thu đúng, thu đủ chi, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, dân chủ, minh bạch; không được tự ý đặt ra bất kỳ khoản thu nào khác ngoài quy định của Nghị quyết này.

2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập đã được hỗ trợ để thuê khoán người nấu ăn theo quy định của Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh, mức thu khoản thu dịch vụ này phải tính trừ phần ngân sách đã hỗ trợ.

Điều 3. Các khoản thu, mức thu

1. Các khoản thu quy định mức thu tối đa:

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Thời lượng thu

Mức thu tối đa

Trẻ Mầm non

Học sinh Tiểu học

Học sinh Trung học cơ sở

Học sinh Trung học phổ thông

Học sinh học văn hóa hệ GDTX

1

Dịch vụ bán trú

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Quản lý, chăm sóc học sinh buổi trưa

Đồng/ngày/ học sinh

Theo số ngày thực tế học sinh đi học

4.500

4.500

Không

Không

Không

1.2

Thuê người nấu ăn cho học sinh

Đồng/tháng/ học sinh

Theo số tháng thực tế học sinh đi học

76.000

76.000

76.000

Không

Không

2

Dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục học sinh vào các ngày nghỉ, ngày hè (bao gồm quản lý, chăm sóc học sinh buổi trưa)

Đồng/ngày/ học sinh

Theo số ngày thực tế học sinh đi học

40.000

Không

Không

Không

Không

2.2

Dạy thêm

 

Tối đa 05 buổi (15 tiết)/tuần/ học sinh

 

 

 

 

 

a)

Dạy thêm các môn văn hóa

Đồng/tiết/ học sinh

Theo số tiết học thực tế

Không

Không

8.000

8.000

8.000

Riêng trường THPT Chuyên Tuyên Quang: Mức thu tối đa là 15.000 đồng.

b)

Dạy thêm kỹ năng sống; năng khiếu; giáo dục STEM

Đồng/tiết/ học sinh

Theo số tiết học thực tế

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

c)

Dạy tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo; dạy tiếng nước ngoài tăng cường

 

Tối đa 03 tiết/tuần

 

 

 

 

 

 

- Giáo viên là người Việt Nam

Đồng/tiết/ học sinh

Theo số tiết học thực tế

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

 

- Giáo viên là người nước ngoài

Đồng/tiết/ học sinh

Theo số tiết học thực tế

20.000

20.000

20.000

20.000

20.000

 

- Giáo viên là người bản ngữ

Đồng/tiết/ học sinh

Theo số tiết học thực tế

50.000

50.000

50.000

50.000

50.000

2.3

Tổ chức thi thử, luyện kỹ năng làm bài thi cho học sinh cuối cấp

Đồng/môn/ đợt/học sinh

Theo từng môn học sinh đăng ký thi thử

Không

Không

20.000

20.000

20.000

2.4

Sát hạch và cấp chứng chỉ công nghệ thông tin

Đồng/ kỳ thi/ học sinh

Theo thực tế kỳ thi học sinh dự thi

Không

Không

300.000

300.000

300.000

2.5

Thi nghề phổ thông (chỉ tính chi phí coi thi, chấm thi và cấp chứng chỉ)

Đồng/đợt thi/ học sinh

Theo thực tế đợt thi học sinh dự thi

Không

Không

Không

90.000

90.000

3

Dịch vụ phục vụ

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Hỗ trợ vệ sinh trường học (thuê lao công vệ sinh trường, lớp, công trình vệ sinh; mua giấy vệ sinh, hóa chất tẩy rửa, dụng cụ quét dọn vệ sinh, nước rửa tay)

Đồng/tháng/ học sinh

Theo số tháng học thực tế

10.000

10.000

Không

Không

Không

3.2

Hỗ trợ vệ sinh công trình vệ sinh (thuê lao công, mua giấy vệ sinh, hóa chất tẩy rửa, dụng cụ quét dọn vệ sinh, nước rửa tay)

Đồng/tháng/ học sinh

Theo số tháng học thực tế

Không

Không

10.000

10.000

10.000

3.3

Nước uống cho học sinh (phần tăng thêm so với Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016)[1]

Đồng/tháng/ học sinh

Theo số tháng thực tế học sinh đi học

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

3.4

Trông giữ xe cho học sinh

 

 

 

 

 

 

 

a)

Xe đạp

Đồng/tháng/ học sinh

Theo số tháng học sinh gửi xe thực tế

Không

15.000

15.000

15.000

15.000

b)

Xe đạp điện

Đồng/tháng/ học sinh

Theo số tháng học sinh gửi xe thực tế

Không

Không

15.000

15.000

15.000

c)

Xe máy, xe máy điện

Đồng/tháng/ học sinh

Theo số tháng học sinh gửi xe thực tế

Không

Không

Không

30.000

30.000

3.5

Thẻ học sinh

Đồng/thẻ/ học sinh

 

Không

15.000

15.000

15.000

15.000

3.6

Bằng tốt nghiệp và bản sao bằng tốt nghiệp

Đồng/cái/ học sinh

 

Không

Không

20.000

20.000

20.000

2. Các khoản thu theo thỏa thuận với cha mẹ học sinh và theo thực tế thanh quyết toán:

a) Tiền ăn bán trú của học sinh; tiền mua chất đốt để nấu ăn (ga, củi, than,…); chi phí mua sắm vật dụng dùng chung, đồ dùng cá nhân cho học sinh ở bán trú đối với học sinh mới tuyển hoặc trang bị lần đầu và những năm tiếp theo (trừ các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú); chi phí sửa chữa đồ dùng phục vụ công tác bán trú của học sinh; chi phí mua xà phòng giặt, nước rửa bát, dung dịch rửa tay;

b) Đồ dùng, dụng cụ, tài liệu, học liệu, hạ tầng công nghệ thông tin (thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an toàn, mạng nội bộ) phục vụ học tập và các hoạt động giáo dục của học sinh; phô tô đề, giấy kiểm tra định kỳ; tiền điện, nước sinh hoạt (phần tăng thêm so với Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016); phí dịch vụ Internet tại các phòng lớp học phục vụ việc học tập của học sinh; sổ liên lạc điện tử, học bạ điện tử;

c) Tổ chức hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm cho học sinh;

d) Dịch vụ đưa, đón học sinh từ nhà đến trường và từ trường về nhà.

Điều 4. Cơ chế quản lý thu, chi

1. Các khoản thu, chi phải quy định cụ thể về đối tượng, nội dung, định mức trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục công lập; kế hoạch thu, chi phải được Hội đồng trường phê duyệt và trình cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp phê duyệt trước khi thực hiện.

2. Việc quản lý, sử dụng các khoản thu thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Căn cứ phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp, cơ sở giáo dục công lập thực hiện thu, chi các khoản theo tháng, theo học kỳ, theo năm học, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục công lập và địa phương.

4. Đối tượng và mức miễn, giảm đối với từng khoản thu do cơ sở giáo dục công lập thống nhất với cha mẹ học sinh trên nguyên tắc công bằng, công khai, phù hợp và được đa số cha mẹ học sinh đồng ý.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức thành viên phối hợp trong công tác tuyên truyền, vận động, đôn đốc, giám sát, kiến nghị việc thực hiện Nghị quyết này trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 7 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Các Ban của HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Sở Tư pháp (đăng tải CSDLPL);
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Tuyên Quang, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (H.Loan).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phạm Thị Minh Xuân

 



[1] Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/05/2016 của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học (viết tắt là Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016).

Từ khóa:
14/2022/NQ-HĐND Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Tuyên Quang Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Tuyên Quang Nghị quyết 14 2022 NQ HĐND của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 14/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 03/07/2022
Người ký Phạm Thị Minh Xuân
Ngày hiệu lực 12/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 14/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 03/07/2022
Người ký Phạm Thị Minh Xuân
Ngày hiệu lực 12/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
  • Điều 3. Các khoản thu, mức thu
  • Điều 4. Cơ chế quản lý thu, chi
  • Điều 5. Tổ chức thực hiện
  • Điều 6. Hiệu lực thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan