Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 14/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND quy định về biểu mẫu lập và thời gian gửi dự toán, báo cáo kế hoạch tài chính, ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương do tỉnh Bình Dương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 14/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành 30/11/2018
Người ký Phạm Văn Cảnh
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 30/11/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2018/NQ-HĐND

Bình Dương, ngày 30 tháng 11 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BIỂU MẪU LẬP VÀ THỜI GIAN GỬI DỰ TOÁN, BÁO CÁO KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; THỜI GIAN GIAO DỰ TOÁN VÀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Xét Tờ trình số 5346/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết quy định biểu mẫu lập và thời gian gửi dự toán, báo cáo kế hoạch tài chính, ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định biểu mẫu lập và thời gian gửi dự toán, báo cáo kế hoạch tài chính, ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Ban Cộng tác đại biểu - UBTVQH;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật (Sở Tư pháp);
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- LĐVP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- TT Công báo, Website, Báo, Đài PT-TH Bình D
ương;
- Phòng TH, Phòng HC-TC-QT;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Cành

 

QUY ĐỊNH

BIỂU MẪU LẬP VÀ THỜI GIAN GỬI DỰ TOÁN, BÁO CÁO KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; THỜI GIAN GIAO DỰ TOÁN VÀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định biểu mẫu lập và thời gian gửi dự toán, báo cáo kế hoạch tài chính, ngân sách địa phương; thời gian giao dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hội đồng nhân dân (HĐND), Thường trực HĐND các cấp;

b) Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp;

c) Cơ quan tài chính và cơ quan kế hoạch các cấp; cơ quan thu các cấp;

d) Các đơn vị dự toán cấp I, các đơn vị sử dụng ngân sách; các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

Điều 2. Biểu mẫu lập báo cáo kế hoạch tài chính, ngân sách địa phương

1. Biểu mẫu các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính và UBND cấp trên để thực hiện lập kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm địa phương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm.

2. Biểu mẫu các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính và UBND cấp trên để thực hiện lập quyết toán, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương hàng năm

a) Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp I: Lập các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

b) UBND và cơ quan Tài chính cấp huyện: Lập các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

c) UBND cấp xã: Lập các biểu mẫu theo quy định tại Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định về việc quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.

3. Trong quá trình thực hiện, khi Trung ương có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 3. Thời gian UBND các cấp gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, quyết toán ngân sách địa phương đến HĐND, Thường trực HĐND các cấp

1. Thời gian UBND tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương

UBND tỉnh gửi báo cáo đến HĐND, Thường trực HĐND tỉnh chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND cuối năm thứ năm của giai đoạn trước.

2. Thời gian UBND các cấp gửi báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương.

a) Cấp tỉnh: UBND tỉnh gửi báo cáo đến HĐND, Thường trực HĐND tỉnh chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND cuối năm thứ năm của giai đoạn trước.

b) Cấp huyện: UBND cấp huyện gửi báo cáo đến HĐND, Thường trực HĐND cấp huyện chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND cuối năm thứ năm của giai đoạn trước.

c) Cấp xã: UBND cấp xã gửi báo cáo đến HĐND, Thường trực HĐND cấp xã chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND cuối năm thứ năm của giai đoạn trước.

3. Thời gian UBND tỉnh gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương UBND tỉnh trình HĐND tỉnh để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách địa phương hàng năm. Đây là tài liệu được trình cùng thời gian với dự toán và phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.

4. Thời gian UBND các cấp gửi báo cáo dự toán và phân bổ ngân sách địa phương

a) Cấp tỉnh: UBND tỉnh gửi báo cáo đến HĐND, Thường trực HĐND tỉnh chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND cuối năm.

b) Cấp huyện: UBND cấp huyện gửi báo cáo đến HĐND, Thường trực HĐND cấp huyện chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND cuối năm.

c) Cấp xã: UBND cấp xã gửi báo cáo đến HĐND, Thường trực HĐND cấp xã chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND cuối năm.

5. Thời gian UBND các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương

a) Cấp tỉnh: UBND tỉnh gửi báo cáo đến HĐND, Thường trực HĐND tỉnh chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND cuối năm.

b) Cấp huyện: UBND cấp huyện gửi báo cáo đến HĐND, Thường trực HĐND cấp huyện chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND giữa năm.

c) Cấp xã: UBND cấp xã gửi báo cáo đến HĐND, Thường trực HĐND cấp xã chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND giữa năm.

Điều 4. Thời gian UBND các cấp giao dự toán ngân sách địa phương cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới; thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã

1. Thời gian UBND các cấp giao dự toán ngân sách địa phương cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới

a) Cấp tỉnh, cấp huyện: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày HĐND cùng cấp quyết định dự toán ngân sách địa phương.

b) Cấp xã: Trước ngày 31 tháng 12 của năm hiện hành.

2. Thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện và cấp xã: HĐND cấp huyện và cấp xã phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm trước tại kỳ họp HĐND giữa năm sau./.

Từ khóa:
14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Bình Dương Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Bình Dương Nghị quyết 14 2018 NQ HĐND của Tỉnh Bình Dương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 14/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành 30/11/2018
Người ký Phạm Văn Cảnh
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 14/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành 30/11/2018
Người ký Phạm Văn Cảnh
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan