Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›13/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên, đoàn thể thao lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu13/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Gia Lai
Ngày ban hành10/12/2021
Người kýHồ Văn Niên
Ngày hiệu lực 20/12/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/12/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2021/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 10 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN, ĐOÀN THỂ THAO LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CẤP QUỐC GIA, CẤP KHU VỰC, CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Văn bản số 1530/TCTDTT-TCCB ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Tổng cục Thể dục thể thao về quy định chế độ tiền thưởng theo thành tích thi đấu đối với các huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu;

Xét Tờ trình số 1853/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên, đoàn thể thao lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên, đoàn thể thao lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Vận động viên, huấn luyện viên, đoàn thể thao lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Mức tiền thưởng đối với vận động viên

1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao có môn hoặc nội dung thi đấu cá nhân (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) được hưởng mức tiền thưởng như sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng

STT

Đại hội, giải thi đấu thể thao

Mức tiền thưởng

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục

A

THÀNH TÍCH TẠI ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CẤP QUỐC GIA, CẤP KHU VỰC

01

Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc

10.000

6.000

4.000

4.000

02

Giải vô địch quốc gia

10.000

6.000

4.000

4.000

03

Giải vô địch cúp quốc gia; giải vô địch các đội mạnh quốc gia; giải khu vực toàn quốc

7.000

5.000

3.000

-

04

Giải vô địch trẻ quốc gia

 

 

 

 

a

Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi

5.000

3.000

2.000

2.000

b

Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

4.000

2.400

1.600

1.600

c

Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi

3.000

1.800

1.200

1.200

d

Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên dưới 12 tuổi

2.000

1.200

800

800

05

Giải  thi  đấu  thể  thao  quần chúng khu  vực  và  toàn quốc trong hệ thống thi đấu quốc gia

2.000

1.200

800

-

B

THÀNH TÍCH TẠI ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CẤP TỈNH

01

Đại hội thể dục, thể thao cấp tỉnh

800

650

500

-

02

Giải vô địch cấp tỉnh; Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số cấp tỉnh; Hội thi, hội thao cấp tỉnh

650

500

350

-

03

Hội khỏe phù đổng cấp tỉnh

500

350

200

-

C

THÀNH TÍCH TẠI ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO CẤP HUYỆN

01

Đại hội thể dục, thể thao cấp huyện

500

350

200

-

02

Giải vô địch cấp huyện; hội thi,  hội thao cấp huyện;  Hội khỏe phù đổng cấp huyện

350

250

200

-

2.Vận động viên lập thành tích thi đấu tại đại hội, giải thi đấu thể thao trong các môn hoặc nội dung thi đấu cá nhân có quy định lứa tuổi (trừ các giải vô địch trẻ quốc gia) được hưởng mức tiền thưởng như sau:

a) Môn hoặc nội dung thi đấu dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 20% mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Môn hoặc nội dung thi đấu dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 30% mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Môn hoặc nội dung thi đấu dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 40% mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Môn hoặc nội dung thi đấu dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 50% mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Các vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn hoặc nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức tiền thưởng chung bằng số lượng vận động viên được thưởng theo quy định của điều lệ giải x (nhân) với mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 3. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên

Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển và huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển (sau đây viết tắt là huấn luyện viên trực tiếp đào tạo, huấn luyện) được hưởng mức tiền thưởng như sau:

1. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo, huấn luyện vận động viên lập thành tích thi đấu tại đại hội, giải thi đấu thể thao có môn hoặc nội dung thi đấu cá nhân.

a) Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng mức tiền thưởng bằng 60% mức tiền thưởng của 01 (một) vận động viên lập thành tích cao nhất tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

b) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng mức tiền thưởng bằng 40% mức tiền thưởng của 01 (một) vận động viên lập thành tích cao nhất tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

2. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo, huấn luyện đội tuyển lập thành tích thi đấu tại đại hội, giải thi đấu thể thao có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức tiền thưởng chung đối với 01 (một) thành tích cao nhất đạt được tại đại hội, giải thi đấu thể thao, như sau:

a) Mức tiền thưởng chung bằng mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tương ứng tại đại hội, giải thi đấu thể thao quy định tại Điều 2 Nghị quyết này nhân với số lượng huấn luyện viên theo quy định như sau:

- Đội tuyển dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu: Mức tiền thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

- Đội tuyển từ 05 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu: Mức tiền thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.

- Đội tuyển từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức tiền thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

- Đội tuyển từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu: Mức tiền thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên.

- Đội tuyển trên 15 vận động viên tham gia thi đấu: Mức tiền thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.

b) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60% số tiền thưởng quy định tại điểm a khoản này.

- Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% số tiền thưởng quy định tại điểm a khoản này.

Điều 4. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích trong các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi

Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức tiền thưởng chung đối với huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức tiền thưởng tương ứng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.

Điều 5. Mức tiền thưởng đối với Đoàn thể thao

1. Đoàn thể thao đạt giải Nhất toàn đoàn được hưởng mức tiền thưởng bằng 05 lần mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương vàng tại đại hội, giải thi đấu thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

2. Đoàn thể thao đạt giải Nhì toàn đoàn được hưởng mức tiền thưởng bằng 05 lần mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương bạc tại đại hội, giải thi đấu thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

3. Đoàn thể thao đạt giải Ba toàn đoàn được hưởng mức tiền thưởng bằng 05 lần mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương đồng tại đại hội, giải thi đấu thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

Kinh phí chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên, đoàn thể thao theo quy định tại Nghị quyết này được bố trí trong dự toán ngân sách sự nghiệp thể dục thể thao hằng năm theo quy định pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.

2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
-UB Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Tài chính; Vụ pháp chế (Bộ Tài chính);
- Bộ VHTTDL; Vụ pháp chế (BVHTTDL);
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND; UBMTTQVN tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Website: http: dbnd.gialai.gov.vn;
- Báo Gia Lai; Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT-CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Hồ Văn Niên

 

 

 

 

Từ khóa:
13/2021/NQ-HĐNDNghị quyết 13/2021/NQ-HĐNDNghị quyết số 13/2021/NQ-HĐNDNghị quyết 13/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Gia LaiNghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND của Tỉnh Gia LaiNghị quyết 13 2021 NQ HĐND của Tỉnh Gia Lai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu13/2021/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Gia Lai
                            Ngày ban hành10/12/2021
                            Người kýHồ Văn Niên
                            Ngày hiệu lực 20/12/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu13/2021/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Gia Lai
                                                  Ngày ban hành10/12/2021
                                                  Người kýHồ Văn Niên
                                                  Ngày hiệu lực 20/12/2021
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Mức tiền thưởng đối với vận động viên
                                                  • Điều 3. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên
                                                  • Điều 4. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích trong các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi
                                                  • Điều 5. Mức tiền thưởng đối với Đoàn thể thao
                                                  • Điều 6. Kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 7. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan