Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›13/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND quy định về định mức xây dựng dự toán, mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu13/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Lào Cai
Ngày ban hành12/12/2018
Người kýNguyễn Văn Vĩnh
Ngày hiệu lực 01/01/2019
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:12/12/2018Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2018/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 12 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN, MỨC CHI ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ, Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Xét tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2018 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 205/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định định mức xây dựng dự toán, mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XV, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

 

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, DỰ TOÁN, MỨC CHI ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định một số mức chi xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là nhiệm vụ KH&CN) cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai, trong đó:

a) Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh gồm các đề án khoa học, đề tài nghiên cứu KH&CN, dự án KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;

b) Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở gồm các đề tài nghiên cứu KH&CN, dự án KH&CN được Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các tổ chức, đơn vị phê duyệt.

2. Các nội dung chi từ nguồn kinh phí đối ứng của tỉnh Lào Cai để triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, cấp nhà nước được thực hiện theo mức chi tương ứng quy định tại Quy định này.

3. Những nội dung khác về định mức xây dựng, phân bổ và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ KH&CN không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý các nhiệm vụ KH&CN và pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước;

2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng định mức xây dựng và phân bổ dự toán

Cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN, các tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN căn cứ vào tính chất và nội dung nhiệm vụ KH&CN và nguồn kinh phí được bố trí để quyết định mức chi xây dựng dự toán quy định áp dụng đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy định này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước

1. Dự toán tiền công lao động trực tiếp:

a) Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước;

b) Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo công thức quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015. Trong đó, hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh được tính như sau:

STT

Chức danh

Hệ số chức danh nghiên cứu (Hcd)

Hệ số lao động khoa học (Hkh)

Hệ số tiền công theo ngày thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh

Hệ số tiền công theo ngày thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở

1

Chủ nhiệm nhiệm vụ

6,92

2,5

0,632

0,316

2

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

5,42

2,0

0,392

0,196

3

Thành viên

3,66

1,5

0,2

0,1

4

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ

2,86

1,2

0,128

0,064

2. Mức thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu thuộc nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Căn cứ mức chi quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN, Thủ trưởng đơn vị thực hiện nhiệm vụ KH&CN trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định làm căn cứ ký hợp đồng và chi trả cho chuyên gia.

3. Mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1

Người chủ trì

buổi hội thảo

1.200

600

2

Thư ký hội thảo

buổi hội thảo

400

200

3

Báo cáo viên trình bày tại hội thảo

báo cáo

1.600

800

4

Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo

báo cáo

800

400

5

Thành viên tham gia hội thảo

thành viên/buổi

160

80

Điều 5. Một số mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Mức chi của Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, Hội đồng KH&CN cấp cơ sơ: Mức chi Hội đồng KH&CN cấp tỉnh bằng 80% theo mức chi quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN, mức chi Hội đồng KH&CN cấp cơ sở bằng 50% Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, cụ thể:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở

1

Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

 

 

 

a

Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

Hội đồng

 

 

-

Chủ tịch Hội đồng

 

800

400

-

Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên HĐ

 

640

320

-

Thư ký hành chính

 

240

120

-

Đại biểu được mời tham dự

 

160

80

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

-

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

 

240

120

-

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

 

400

200

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN

 

 

 

a

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN

Hội đồng

 

 

-

Chủ tịch hội đồng

 

1.200

600

-

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

 

800

400

-

Thư ký hành chính

 

240

120

-

Đại biểu được mời tham dự

 

160

80

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

-

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

 

400

120

-

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

 

560

280

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN

 

 

 

-

Tổ trưởng tổ thẩm định

Nhiệm vụ

560

280

-

Thành viên tổ thẩm định

Nhiệm vụ

400

200

-

Thư ký hành chính

Nhiệm vụ

240

120

-

Đại biểu được mời tham dự

Nhiệm vụ

160

80

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN

 

 

 

a

Chi họp Hội đồng nghiệm thu

Nhiệm vụ

 

 

-

Chủ tịch hội đồng

 

1.200

600

-

Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên hội đồng

 

800

400

-

Thư ký hành chính

 

240

120

-

Đại biểu được mời tham dự

 

160

80

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

-

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

 

400

200

-

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

 

560

280

2. Mức chi hoạt động Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có):

a) Đối với Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Bằng 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh;

b) Đối với Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: Bằng 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.

3. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN:

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: Chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì, cụ thể như sau:

a) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Bằng 05% (năm phần trăm) tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước, nhưng tối đa không quá 200 (hai trăm) triệu đồng/nhiệm vụ;

b) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: Bằng 05% (năm phần trăm) tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước, nhưng tối đa không quá 100 (một trăm) triệu đồng/nhiệm vụ.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Đối với nhiệm vụ khoa học & công nghệ cấp tỉnh: Kinh phí đối ứng của nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp nhà nước. Kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và Công nghệ cấp tỉnh;

2. Đối với nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở: Kinh phí thực hiện từ nguồn chi thường xuyên của đơn vị cấp cơ sở; nguồn thu được để lại theo quy định; nguồn ủng hộ, tài trợ (nếu có).

Điều 7. Điều khoản áp dụng

1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.

2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành./.

Từ khóa:
13/2018/NQ-HĐNDNghị quyết 13/2018/NQ-HĐNDNghị quyết số 13/2018/NQ-HĐNDNghị quyết 13/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Lào CaiNghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND của Tỉnh Lào CaiNghị quyết 13 2018 NQ HĐND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu13/2018/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Lào Cai
                            Ngày ban hành12/12/2018
                            Người kýNguyễn Văn Vĩnh
                            Ngày hiệu lực 01/01/2019
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu13/2018/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Lào Cai
                                                  Ngày ban hành12/12/2018
                                                  Người kýNguyễn Văn Vĩnh
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2019
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan