Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›12/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên cho ngân sách các cấp ở địa phương do Tỉnh Khánh Hòa ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu12/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành11/12/2010
Người kýTrần An Khánh
Ngày hiệu lực 21/12/2010
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:11/12/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2010/NQ-HĐND

Nha Trang, ngày 11 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Sau khi xem xét tờ trình số 6414/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên cho ngân sách các cấp chính quyền ở địa phương trong phạm vi được phân cấp của thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015, áp dụng từ năm ngân sách 2011: Theo phụ lục đính kèm.

Điều 2.Trong thời kỳ ổn định ngân sách, Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương có nhiệm vụ tổ chức, quản lý khai thác nguồn thu, chống thất thu ngân sách. Khi có chế độ chính sách mới do cấp có thẩm quyền ban hành, ngân sách các cấp ở địa phương cùng có trách nhiệm bố trí nguồn (nguồn trong dự toán, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, nguồn dự phòng ngân sách, …) để thực hiện. Đối với nhiệm vụ chi giao thêm ngoài phân cấp, cơ quan giao thêm nhiệm vụ phải chuyển kinh phí cho cơ quan được giao nhiệm vụ chi thực hiện.

Điều 3.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên cho phù hợp nếu trong quá trình điều hành ngân sách phát sinh các khoản thu đột biến lớn ngoài số thu đã cân đối theo phân cấp.

2. Chỉ đạo khảo sát, đánh giá nguồn thu thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp vãng lai thuộc khu vực doanh nghiệp nhà nước và khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, lập phương án phân cấp nguồn thu này cho ngân sách cấp huyện trình Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2012.

3. Quy định chi tiết việc thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên của từng cấp ngân sách.

Điều 4.Giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và ngân sách, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần An Khánh

 

PHỤ LỤC

CHI TIẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15)

A. Nguồn thu của ngân sách các cấp ở địa phương

Nguồn thu ngân sách

Phân cấp cho ngân sách các cấp ở địa phương

Tỉnh

Huyện

Xã

I. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)

 

 

 

1. Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

a) Doanh nghiệp nhà nước Trung ương

x

0

0

b) Doanh nghiệp nhà nước địa phương

x

0

0

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

x

0

0

d) Khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh

 

 

 

- Cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

0

0

x

- Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

0

x

0

Trong đó: trên địa bàn Nha Trang do Cục Thuế thu

x

x

0

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

a) Doanh nghiệp nhà nước Trung ương

x

0

0

b) Doanh nghiệp nhà nước địa phương

x

0

0

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

x

0

0

d) Khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh

0

x

0

Trong đó: trên địa bàn Nha Trang do Cục Thuế thu

x

x

0

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa dịch vụ trong nước

 

 

 

a) Doanh nghiệp nhà nước Trung ương

x

0

0

b) Doanh nghiệp nhà nước địa phương

x

0

0

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

x

0

0

d) Khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh

0

0

0

- Cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

0

0

x

- Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

0

x

0

Trong đó: trên địa bàn Nha Trang do Cục Thuế thu

x

x

0

4. Thuế thu nhập cá nhân

x

0

0

5. Thu phí xăng dầu

x

0

0

II. Các khoản thu ngân sách các cấp được hưởng 100%

 

 

 

1. Thuế nhà, đất

0

0

x

2. Thuế tài nguyên

 

 

 

a) Khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh

 

 

 

- Cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

0

0

x

- Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

0

x

0

b) Thu từ DNNN Trung ương, DNNN địa phương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

x

0

0

3. Thuế môn bài của tất cả các khu vực

0

0

x

4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

0

0

x

5. Tiền sử dụng đất

 

 

 

a) Các đối tượng do UBND tỉnh quyết định giao đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

x

x

0

b) Các đối tượng do UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định giao đất

0

x

x

c) Địa bàn thành phố Nha Trang

x

x

0

6. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

0

x

0

7. Tiền đền bù thiệt hại đất

0

0

x

8. Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước

 

 

 

a) Các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

b) Các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

9. Lệ phí trước bạ

 

 

 

a) Lệ phí trước bạ nhà, đất

0

0

x

b) Lệ phí trước bạ tài sản khác

0

x

0

10. Thu phí và lệ phí

 

 

 

a) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Nha trang

x

0

0

b) Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và cấp huyện thu

0

x

0

c) Các đơn vị cấp xã thu

0

0

x

11. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định

 

 

 

a) Hoạt động sự nghiệp do cấp tỉnh quản lý

x

0

0

b) Hoạt động sự nghiệp do cấp huyện quản lý

0

x

0

c) Hoạt động sự nghiệp do cấp xã quản lý

0

0

x

12. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản

0

0

x

13. Huy động từ các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật

 

 

 

a) Huy động cho các công trình cấp tỉnh

x

0

0

b) Huy động cho các công trình cấp huyện

0

x

0

c) Huy động cho các công trình cấp xã

0

0

x

14. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

 

 

 

a) Đóng góp cho ngân sách cấp tỉnh

x

0

0

b) Đóng góp cho ngân sách cấp huyện

0

x

0

c) Đóng góp cho ngân sách cấp xã

0

0

x

15. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương

 

 

 

a) Viện trợ cho ngân sách cấp tỉnh

x

0

0

b) Viện trợ cho ngân sách cấp huyện

0

x

0

16. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật

 

 

 

a) Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thu

x

0

0

b) Các cơ quan, đơn vị cấp huyện thu

0

x

0

c) Các đơn vị thuộc cấp xã thu

0

0

x

17. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

 

 

 

a) Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thu

x

0

0

b) Các cơ quan, đơn vị cấp huyện thu

0

x

0

c) Các đơn vị thuộc cấp xã thu

0

0

x

18. Thu huy động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo khoản 3, Điều 8 Luật NSNN

x

0

0

19. Thu kết dư ngân sách

 

 

 

a) Kết dư thuộc ngân sách cấp tỉnh

x

0

0

b) Kết dư thuộc ngân sách cấp huyện

0

x

0

c) Kết dư thuộc ngân sách cấp xã

0

0

x

20. Thu chuyển giao

 

 

 

a) Bổ sung từ ngân sách cấp trên

 

 

 

- Ngân sách Trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh

x

0

0

- Ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho ngân sách cấp huyện

0

x

0

- Ngân sách cấp huyện bổ sung cho ngân sách cấp xã

0

0

x

b) Thu ngân sách cấp dưới nộp lên

 

 

 

- Ngân sách cấp huyện nộp lên cấp tỉnh

x

0

0

- Ngân sách cấp xã nộp lên ngân sách cấp huyện

0

x

0

21. Thu chuyển nguồn ngân sách

 

 

 

a) Chuyển nguồn thuộc ngân sách cấp tỉnh

x

0

0

b) Chuyển nguồn thuộc ngân sách cấp huyện

0

x

0

c) Chuyển nguồn thuộc ngân sách cấp xã

0

0

x

22. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

x

0

0

B. Nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách các cấp ở địa phương:

 

Nhiệm vụ chi ngân sách

Phân cấp cho ngân sách các cấp ở địa phương

Tỉnh

Huyện

Xã

1. Chi trợ giá, trợ cước

 

 

 

a) Trợ giá báo đảng, tạp chí thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

b) Chi hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc các đối tượng theo quy định của Chính phủ

0

x

0

2. Chi sự nghiệp kinh tế

 

 

 

a) Sự nghiệp giao thông

 

 

 

- Công trình giao thông thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

- Công trình giao thông thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

- Công trình giao thông thuộc cấp xã quản lý

0

0

x

b) Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, lâm, ngư nghiệp

 

 

 

- Hoạt động thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

- Hoạt động thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

- Hoạt động thuộc cấp xã quản lý

0

0

x

c) Sự nghiệp thị chính

 

 

 

- Đối với phường và các công trình công cộng

0

x

0

- Đối với thị trấn

0

0

x

d) Sự nghiệp địa chính

 

 

 

- Hoạt động thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

- Hoạt động thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

đ) Chi công tác quy hoạch

 

 

 

- Quy hoạch ngành, vùng, KT-XH… thuộc cấp tỉnh

x

0

0

- Quy hoạch KT-XH, sử dụng đất…thuộc cấp huyện, xã

0

x

0

e) Sự nghiệp kinh tế khác (ngoài các sự nghiệp nông, lâm thủy lợi)

 

 

 

- Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý

x

0

0

- Các đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

- Các hoạt động sự nghiệp thuộc cấp xã quản lý

0

0

x

3. Chi sự nghiệp môi trường

 

 

 

a) Các hoạt động về môi trường thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

b) Các hoạt động về môi trường thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

c) Các hoạt động về môi trường thuộc cấp xã quản lý

0

0

x

4. Chi sự nghiệp giáo dục-đào tạo và dạy nghề

 

 

 

a) Giáo dục mầm non và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã

0

0

x

b) Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

0

x

0

c) Giáo dục THPT, hướng nghiệp, giáo dục thường xuyên, PT dân tộc nội trú, đào tạo và dạy nghề…

x

0

0

5. Sự nghiệp y tế

 

 

 

a) Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác

x

0

0

b) Vận động, tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh…

0

0

x

6. Sự nghiệp khoa học và công nghệ

x

0

0

7. Sự nghiệp văn hóa thông tin

 

 

 

a) Hoạt động văn hóa thông tin thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

b) Hoạt động văn hóa thông tin thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

c) Hoạt động văn hóa thông tin thuộc cấp xã quản lý

0

0

x

8. Sự nghiệp phát thanh truyền hình

 

 

 

a) Phát thanh truyền hình

x

0

0

b) Truyền thanh tiếp hình

0

x

0

c) Truyền thanh

0

0

x

9. Sự nghiệp thể dục thể thao

 

 

 

a) Hoạt động thể dục thể thao thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

b) Hoạt động thể dục thể thao thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

c) Hoạt động thể dục thể thao thuộc cấp xã quản lý

0

0

x

10. Đảm bảo xã hội

 

 

 

a) Công tác đảm bảo xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

b) Công tác đảm bảo xã hội thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

c) Công tác đảm bảo xã hội thuộc cấp xã quản lý

0

0

x

11. Quản lý hành chính nhà nước, Đảng, tổ chức CT-XH

 

 

 

a) Các cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

b) Các cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

c) Cơ quan thuộc cấp xã quản lý

0

0

x

12. Hỗ trợ các tổ chức xã hội, nghề nghiệp

 

 

 

a) Các tổ chức thuộc cấp tỉnh

x

0

0

b) Các tổ chức thuộc cấp huyện

0

x

0

c) Các tổ chức thuộc cấp xã

0

0

x

13. Chi quốc phòng, an ninh

 

 

 

a) Công tác quốc phòng, an ninh thuộc cấp tỉnh quản lý

x

0

0

b) Công tác quốc phòng, an ninh thuộc cấp huyện quản lý

0

x

0

c) Công tác quốc phòng, an ninh thuộc cấp xã quản lý

0

0

x

14. Chi khác ngân sách

 

 

 

a) Chi khác thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh

x

0

0

b) Chi khác thuộc nhiệm vụ cấp huyện

0

x

0

c) Chi khác thuộc nhiệm vụ cấp xã

0

0

x

15. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư theo K3, Đ8 Luật NSNN

x

0

0

16. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

x

0

0

17. Chi chuyển nguồn ngân sách

 

 

 

a) Chuyển nguồn thuộc ngân sách cấp tỉnh

x

0

0

b) Chuyển nguồn thuộc ngân sách cấp huyện

0

x

0

c) Chuyển nguồn thuộc ngân sách cấp xã

0

0

x

18. Chi chuyển giao

 

 

 

a) Ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới

 

 

 

- Ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho ngân sách cấp huyện

x

0

0

- Ngân sách cấp huyện bổ sung cho ngân sách cấp xã

0

x

0

b) Ngân sách cấp dưới nộp ngân sách cấp trên

 

 

 

- Ngân sách cấp tỉnh nộp lên ngân sách Trung ương

x

0

0

- Ngân sách cấp huyện nộp lên ngân sách cấp tỉnh

0

x

0

- Ngân sách cấp xã nộp lên ngân sách cấp huyện

0

0

x

 

 

Từ khóa:
12/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 12/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 12/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 12/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Khánh HòaNghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Khánh HòaNghị quyết 12 2010 NQ HĐND của Tỉnh Khánh Hòa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu12/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                            Ngày ban hành11/12/2010
                            Người kýTrần An Khánh
                            Ngày hiệu lực 21/12/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu12/2010/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Khánh Hòa
                                                  Ngày ban hành11/12/2010
                                                  Người kýTrần An Khánh
                                                  Ngày hiệu lực 21/12/2010
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan