Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 11/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND về tiêu chí làm căn cứ xác định mức phân bổ vốn đầu tư cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) tỉnh Quảng Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 15/07/2008
Người ký Nguyễn Duy Hưng
Ngày hiệu lực 25/07/2008
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 15/07/2008 Tình trạng: Đã hủy

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2008/NQ-HĐND

Hạ Long, ngày 15 tháng 07 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

vỀ viỆc ban hành các tiêu chí làm căn cỨ xác đỊnh mỨc phân bỔ vỐn đẦu tư cho các xã, thôn, bẢn đẶc biỆt khó khăn thuỘc ChƯƠng trình 135 giai đoẠn II (2006-2010) tỈnh QuẢng Ninh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2774/TTr-UBND ngày 04/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành các tiêu chí, cách tính điểm các tiêu chí làm căn cứ xác định mức phân bổ vốn đầu tư cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 17/BC BVHXH ngày 07/7/2008 của Ban Văn hóa Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 2774/TTr-UBND ngày 04/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành các tiêu chí, cách tính điểm các tiêu chí là căn cứ xác định mức phân bổ vốn đầu tư cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) tỉnh Quảng Ninh cụ thể như sau:

1. Về tiêu chí phân bổ vốn:

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn gồm 4 tiêu chí:

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (áp dụng theo chuẩn nghèo hiện hành do Thủ tướng Chính phủ quy định).

- Tiêu chí về dân số.

- Tiêu chí về đất đai (diện tích tự nhiên).

- Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển của các xã.

b) Đối với thôn, bản đặc biệt khó khăn gồm 3 tiêu chí:

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (áp dụng theo chuẩn nghèo hiện hành do Thủ tướng Chính phủ quy định).

- Tiêu chí về dân số của thôn, bản.

- Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển của các thôn, bản.

2. Xác định thang điểm và cách tính điểm cho mỗi tiêu chí:

a) Thang điểm:

- Nguyên tắc chung: lấy số trung bình của các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo từng tiêu chí làm chuẩn và quy ước bằng số điểm chuẩn tương ứng (trừ tiêu chí khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển của các xã thôn, bản). Trong trường hợp xã, thôn, bản có số liệu thấp hơn mức chuẩn, mỗi 20% thấp hơn tính trừ 1 điểm đối với tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, 0,5 điểm đối với các tiêu chí còn lại trong điểm chuẩn; xã, thôn, bản có số liệu trên mức chuẩn, mỗi 20% tăng thêm tính cộng 1 điểm đối với tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, 0,5 điểm đối với các tiêu chí còn lại vào điểm chuẩn.

Số điểm chuẩn quy ước theo thứ tự các tiêu chí như sau:

STT

Tiêu chí

Điểm chuẩn

I

Đối với các xã đặc biệt khó khăn:

 

1

Tỷ lệ hộ nghèo

10

2

Dân số

5

3

Đất đai (diện tích tự nhiên)

5

4

Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển:

 

 

- Xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, hải đảo

7

 

- Xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực III

5

 

- Xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực II

3

II

Đối với thôn, bản đặc biệt khó khăn:

 

1

Tỷ lệ hộ nghèo

10

2

Dân số

5

3

Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển:

 

 

- Thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II

5

 

- Thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vùng biên giới

6

b) Cách tính điểm cho mỗi tiêu chí:

- Đối với xã đặc biệt khó khăn:

+ Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: lấy tỷ lệ hộ nghèo bình quân năm 2006 của các xã đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II làm chuẩn (Tỷ lệ hộ nghèo theo số liệu do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố thông qua kết quả điều tra, rà soát, thống kê hộ nghèo năm 2006).

Tỷ lệ hộ nghèo bình quân năm 2006 của các xã đặc biệt khó khăn là 60% = 10 điểm: cách tính điểm đối với các xã thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại mục a, điểm 2 nêu trên.

+ Tiêu chí về dân số: lấy số liệu dân số bình quân của các xã theo kết quả điều tra, thống kê năm 2006 của Cục Thống kê tỉnh làm chuẩn.

Dân số bình quân năm 2006 của các xã đặc biệt khó khăn là 2.200 người/xã = 5 điểm: cách tính điểm đối với các xã thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại mục a, điểm 2 nêu trên.

+ Tiêu chí về đất đai (diện tích tự nhiên): lấy số liệu diện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính bình quân của các xã đặc biệt khó khăn theo kết quả tổng điều tra về đất đai của tỉnh Quảng Ninh năm 2005 làm chuẩn.

Diện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính bình quân năm 2005 của các xã đặc biệt khó khăn là 7.300 ha/xã = 5 điểm: cách tính điểm đối với các xã thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại mục a, điểm 2 nêu trên.

+ Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển: các xã được tính điểm theo quy định tại mục a, điểm 2 nêu trên.

- Đối với thôn, bản đặc biệt khó khăn:

+ Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: lấy tỷ lệ hộ nghèo bình quân của các thôn, bản đặc biệt khó khăn theo báo cáo kết quả rà soát phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển năm 2006 của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã làm chuẩn.

Tỷ lệ hộ nghèo bình quân năm 2006 của các thôn, bản đặc biệt khó khăn là 80% = 10 điểm: cách tính điểm đối với các thôn, bản thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại mục a, điểm 2 nêu trên.

+ Tiêu chí về dân số: lấy dân số bình quân theo báo cáo kết quả rà soát phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển năm 2006 của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã làm chuẩn.

Dân số bình quân năm 2006 của các thôn, bản đặc biệt khó khăn là 250 người/thôn, bản = 5 điểm: cách tính điểm đối với các thôn, bản thực hiện theo nguyên tắc chung quy định tại mục a, điểm 2 nêu trên.

+ Tiêu chí về khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển: các thôn, bản đặc biệt khó khăn được tính điểm theo quy định tại mục a, điểm 2 nêu trên.

3. Phương pháp tính vốn đầu tư, cơ cấu phân bổ vốn:

a) Đối với xã đặc biệt khó khăn:

- Phương pháp tính vốn đầu tư cho một xã:

Vốn đầu tư cho một xã

= [

Tổng vốn đầu tư cho các xã thuộc CT 135

]             x

[Số điểm xã đạt được]

Tổng số điểm của các xã thuộc CT 135

- Cơ cấu phân bổ vốn:

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 75% tổng vốn;

+ Hỗ trợ phát triển sản xuất: 18% tổng vốn;

+ Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng: 7% tổng vốn, trong đó vốn đào tạo cán bộ do cơ quan cấp tỉnh thực hiện = 2%, vốn đào tạo cán bộ do cấp huyện thực hiện = 5%.

b) Đối với thôn, bản đặc biệt khó khăn:

- Phương pháp tính vốn đầu tư cho một thôn, bản:

Vốn đầu tư cho một thôn bản

= [

Tổng vốn đầu tư cho các thôn, bản thuộc CT 135

]       x

[Số điểm của 1 thôn bản]

Tổng số điểm của các thôn, bản thuộc CT 135

- Cơ cấu phân bổ vốn:

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 75% tổng vốn;

+ Hỗ trợ phát triển sản xuất: 18% tổng vốn;

+ Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng: 7% tổng vốn.

4. Về thời gian thực hiện: Việc phân bổ vốn cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn của tỉnh thuộc Chương trình 135 giai đoạn II theo các tiêu chí nói trên được thực hiện từ năm 2008.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15/7/2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Duy Hưng

 

Từ khóa:
11/2008/NQ-HĐND Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng Ninh Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng Ninh Nghị quyết 11 2008 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 15/07/2008
Người ký Nguyễn Duy Hưng
Ngày hiệu lực 25/07/2008
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 11/2008/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 15/07/2008
Người ký Nguyễn Duy Hưng
Ngày hiệu lực 25/07/2008
Tình trạng Đã hủy
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan