Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›09/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 09/2008/NQ-HĐND về chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2008-2010

Đã sao chép thành công!
Số hiệu09/2008/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành02/04/2008
Người kýHoàng Xuân Lộc
Ngày hiệu lực 12/04/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:02/04/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2008/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 02 tháng 4 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2008-2010.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Tờ trình số 450/TTr-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2008-2010, nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành quy định chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản tỉnh Yên Bái giai đoạn 2008-2010.

1. Chính sách đầu tư, hỗ trợ đối với vùng đặc biệt khó khăn:

Hỗ trợ cho các hộ nông dân thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thuộc chương trình 135 giai đoạn II và các thôn đặc biệt khó khăn ở các xã vùng II theo các quyết định của Chính phủ và Ủy ban Dân tộc.

a) Hỗ trợ giống cây trồng nông nghiệp: Hỗ trợ 100% giá giống lúa lai, giống lúa thuần chất lượng cao, giống ngô lai, giống cây công nghiệp ngắn ngày đậu tương, lạc, theo số diện tích được phê duyệt.

b) Hỗ trợ phát triển chăn nuôi:

- Hỗ trợ 100% lượng vắcxin tiêm phòng cho đàn gia súc (4 loại vắcxin cơ bản: Tụ huyết trùng trâu bò, Tụ huyết trùng lợn, Dịch tả lợn và vắcxin Lở mồm long móng) và tiền công tiêm phòng gia súc; mức hỗ trợ 1.000 đồng cho một mũi tiêm trâu, bò và 500 đồng cho một mũi tiêm lợn.

- Đầu tư một lần kinh phí trang bị tủ thuốc thú y (tủ đựng dụng cụ thú y, thuốc…); mức đầu tư: 2,5 triệu đồng/1 tủ/1 xã.

- Hỗ trợ đầu tư mới trồng cỏ phục vụ chăn nuôi gia súc, với diện tích trồng cỏ từ 1.000m2 trở lên; mức hỗ trợ: 2,5 triệu đồng/1ha (Đối với các hộ gia đình đã được hỗ trợ từ các chính sách, dự án trước thì không được hỗ trợ theo chính sách tại Nghị quyết này).

- Hỗ trợ kinh phí mua trâu, bò đực giống đạt tiêu chuẩn cho các xã đặc biệt khó khăn; số lượng hỗ trợ 2 con/1 xã (1 con trâu, 1 con bò), căn cứ vào số lượng tổng đàn, số khu chăn nuôi tập trung chưa có trâu, bò đực giống để hỗ trợ thêm theo kế hoạch được phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa đối với bò đực giống là 10 triệu đồng/1con, đối với trâu đực giống là 15 triệu/1con.

c) Hỗ trợ vật tư, thiết bị chế biến phục vụ sản xuất:

- Hỗ trợ lượng phân bón vô cơ cho diện tích sản xuất của các hộ nghèo trong vụ đông xuân trên đất ruộng; mức hỗ trợ tối đa không quá 500.000 đồng/1ha/1vụ.

- Hỗ trợ nilon che mạ vụ đông xuân; mức hỗ trợ 2 năm/1lần.

- Hỗ trợ 100% giá thuốc bảo về thực vật (thuốc sâu, bệnh) cho diện tích bị sâu bệnh gây hại khi có dịch hại xảy ra hoặc khi có nguy cơ xảy ra dịch.

2. Chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung:

Hỗ trợ đối với các tổ chức, các doanh nghiệp, các chủ dự án, các hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản trong vùng quy hoạch phát triển sản xuất hàng hóa tập trung.

a) Chính sách hỗ trợ vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao:

- Hỗ trợ 50% giá giống lúa thuần, lúa lai chất lượng cao cho 1 vụ/1 năm, trong 3 năm liên tục, cho các hộ nông dân tham gia dự án sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao trong vùng quy hoạch (các huyện có thể đề nghị hỗ trợ vào vụ xuân hoặc vụ mùa, tuỳ theo cơ cấu sản xuất cụ thể của từng địa phương).

- Hỗ trợ 20-25% giá thiết bị chế biến gạo chất lượng cao cho cơ sở chế biến trong vùng quy hoạch; mức hỗ trợ cụ thể theo từng dự án được phê duyệt, nhưng không quá 100 triệu đồng/1cơ sở chế biến.

- Hỗ trợ kinh phí cho công tác khuyến nông và chỉ đạo sản xuất theo các dự án được phê duyệt; mức hỗ trợ: 50.000 đồng/1ha/1năm.

b) Chính sách hỗ trợ vùng sản xuất ngô hàng hóa tập trung:

- Hỗ trợ 50% giá giống ngô lai năng suất cao trong 3 vụ liên tục đối với các hộ nông dân tham gia dự án sản xuất ngô hàng hóa trong vùng quy hoạch.

- Hỗ trợ kinh phí cho công tác khuyến nông và chỉ đạo sản xuất theo các dự án được phê duyệt; mức hỗ trợ: 50.000 đồng/1ha/1năm.

c) Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất chè:

Hỗ trợ đối với vùng quy hoạch trong đề án phát triển chè tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006-2010 và dự án trồng chè shan của huyện Văn Chấn.

- Hỗ trợ tiền mua giống cho diện tích trồng mới bằng giống chè lai, chè nhập nội, chè shan; mức hỗ trợ tối đa: 5 triệu đồng/1ha.

- Hỗ trợ phá bỏ diện tích chè già cỗi sang trồng mới bằng giống chè lai, chè nhập nội, chè shan giâm cành; mức hỗ trợ tối đa: 3 triệu đồng/ha.

(Đối với trường hợp vừa phá bỏ diện tích chè già cỗi, vừa trồng mới bằng giống chè lai, chè nhập nội, chè shan trên cùng một đơn vị diện tích nêu ở 2 mục trên thì được hưởng mức hỗ trợ tối đa 8 triệu đồng/1ha)

- Hỗ trợ kinh phí chỉ đạo sản xuất trong 3 năm (1 năm trồng 2 năm chăm sóc) cho ban quản lý dự án phát triển chè của ban quản lý rừng phòng hộ huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải, lâm trường Văn Chấn, lâm trường Lục Yên; mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/ha.

- Hỗ trợ kinh phí chỉ đạo sản xuất trong 3 năm (1 năm trồng 2 năm chăm sóc) cho Ban quản lý dự án phát triển chè của các huyện Văn Chấn, huyện Yên Bình, huyện Trấn Yên, huyện Văn Yên và thành phố Yên Bái; mức hỗ trợ: 200.000 đồng/ha (không tính số diện tích mà tỉnh đã hỗ trợ cho Ban quản lý dự án phát triển chè của ban quản lý rừng phòng hộ huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải, lâm trường Văn Chấn, lâm trường Lục Yên; mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/ha).

- Hỗ trợ lãi suất vốn vay trồng mới, trồng thay thế cho diện tích thuộc dự án phát triển chè của Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải, lâm trường Văn Chấn, lâm trường Lục Yên, huyện Văn Chấn theo dự án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt; Mức hỗ trợ: 100% lãi suất vốn vay trồng mới, trồng cải tạo thay thế chè trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (36 tháng).

d) Chính sách hỗ trợ phát triển trang trại chăn nuôi:

- Hỗ trợ đối với vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi hàng hóa tập trung. Hỗ trợ một lần để xây chuồng trại, mua con giống, mua vắcxin phòng bệnh, xây hầm bioga đối với các dự án, các trang trại mới đầu tư chăn nuôi, đủ điều kiện, chăn nuôi theo phương thức công nghiệp hoặc bán công nghiệp, bằng các loại giống tiến bộ kỹ thuật, chất lượng cao, theo dự án được phê duyệt.

+ Hỗ trợ 30 triệu đồng/1 trại chăn nuôi lợn thịt có quy mô trên 100 con/1lứa; cứ tăng thêm 100 con thì hỗ trợ thêm 10 triệu đồng.

+ Hỗ trợ 30 triệu đồng/1trại chăn nuôi lợn nái sinh sản có quy mô trên 20 nái sinh sản.

+ Hỗ trợ 10 triệu đồng/1 trại chăn nuôi gia cầm có quy mô 1.000-2.000 con/1 lứa, hỗ trợ 20 triệu đồng/1 trại có quy mô 2.000-5.000 con/1 lứa, hỗ trợ 30 triệu đồng/1 trại có quy mô trên 5.000 con/1 lứa.

- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30 triệu đồng/1 cơ sở giết mổ gia cầm tập trung có công suất trên 200 con/1 ngày, hỗ trợ 50 triệu đồng/1 cơ sở giết mổ gia súc tập trung có công suất trên 30 con/1 ngày.

đ) Chính sách hỗ trợ vùng nuôi trồng thủy sản tập trung:

- Hỗ trợ một lần cho các dự án chuyển đổi diện tích đất nông lâm nghiệp sang nuôi trồng thủy sản, với diện tích trên 5.000m2 đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc trên 50.000 m2 đối với tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã trong vùng quy hoạch; mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/1ha

- Hỗ trợ một lần cho dự án đóng mới lồng bè nuôi trồng thủy sản trong vùng quy hoạch; mức hỗ trợ: 3 triệu đồng/1 lồng (áp dụng với lồng có thể tích nuôi trên 20m3)

- Đầu tư kinh phí mua cá giống thả bổ sung nguồn lợi thủy sản hồ Thác Bà và các hồ chứa lớn; mức đầu tư 500 triệu/1năm.

e) Chính sách hỗ trợ chăn nuôi và cải tạo đàn bò:

- Hỗ trợ một lần cho dự án trong vùng quy hoạch đầu tư chăn nuôi theo hình thức sản xuất hàng hóa, để xây chuồng trại, mua con giống, mua vắcxin phòng bệnh, trồng cỏ; mức hỗ trợ 30 triệu đồng/1trại chăn nuôi bò có quy mô trên 50 con.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn dẫn tinh viên, tổ chức tuyên truyền phổ cập kỹ thuật cho dân, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển, vật tư kỹ thuật, giữ nguyên mức hỗ trợ tại Quyết định số 383/QĐ-UB ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

g) Chính sách hỗ trợ phát triển rừng sản xuất:

Hỗ trợ 100% kinh phí nhập khẩu giống cây lâm nghiệp tiến bộ kỹ thuật trong 3 năm (2008-2010); Khối lượng: 150 kg/1năm.

3. Hỗ trợ kinh phí để bảo vệ phòng hộ:

Hỗ trợ kinh phí để bảo vệ toàn bộ diện tích rừng phòng hộ hiện có với mức 50.000 đồng/ha.

4. Chính sách hỗ trợ khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân, cá nhân đầu tư ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, chế biến thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản: Hàng năm tỉnh bố trí một khoản Ngân sách phù hợp để đầu tư sản xuất ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất tại địa phương, phù hợp với quy hoạch, theo các dự án được phê duyệt.

Điều 2. Chính sách được quy định trong nghị quyết này được cân đối bằng nguồn vốn Ngân sách địa phương. Trong quá trình thực hiện nếu Trung ương có ban hành các chính sách trùng với chính sách địa phương với mức hỗ trợ bằng hoặc cao hơn chính sách địa phương thì thực hiện chính sách của Trung ương, không thực hiện chính sách của địa phương. Các chính sách hỗ trợ phát triển nông lâm, ngư nghiệp không quy định cụ thể trong nghị quyết này được thực hiện theo các chính sách hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện nghị quyết này.

Điều 4. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI, kỳ họp thứ 12 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Lộc

 

Từ khóa:
09/2008/NQ-HĐNDNghị quyết 09/2008/NQ-HĐNDNghị quyết số 09/2008/NQ-HĐNDNghị quyết 09/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Yên BáiNghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND của Tỉnh Yên BáiNghị quyết 09 2008 NQ HĐND của Tỉnh Yên Bái
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu09/2008/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Yên Bái
                            Ngày ban hành02/04/2008
                            Người kýHoàng Xuân Lộc
                            Ngày hiệu lực 12/04/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu09/2008/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Yên Bái
                                                  Ngày ban hành02/04/2008
                                                  Người kýHoàng Xuân Lộc
                                                  Ngày hiệu lực 12/04/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 2. Chính sách được quy định trong nghị quyết này được cân đối bằng nguồn vốn Ngân sách địa phương. Trong quá trình thực hiện nếu Trung ương có ban hành các chính sách trùng với chính sách địa phương với mức hỗ trợ bằng hoặc cao hơn chính sách địa phương thì thực hiện chính sách của Trung ương, không thực hiện chính sách của địa phương. Các chính sách hỗ trợ phát triển nông lâm, ngư nghiệp không quy định cụ thể trong nghị quyết này được thực hiện theo các chính sách hiện hành của Nhà nước.
                                                  • Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện nghị quyết này.
                                                  • Điều 4. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan