Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính nhà nước › 05/NQ-HĐND

Nghị quyết 05/NQ-HĐND năm 2026 hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do bão số 13 và mưa lũ tháng 11 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 05/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 12/02/2026
Người ký Cao Thị Hòa An
Ngày hiệu lực 12/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 12/02/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 12 tháng 02 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN HOẶC MỘT PHẦN CHI PHÍ SẢN XUẤT BAN ĐẦU ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO BÃO SỐ 13 VÀ MƯA LŨ THÁNG 11 NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;

Xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do bão số 13 và mưa lũ tháng 11 năm 2025 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 2241/UBND-NNMT ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu ý kiến của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 26/BC-HĐND ngày 11 tháng 02 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do bão số 13 và mưa lũ tháng 11 năm 2025 trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ: Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã tại các địa phương có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản bị thiệt hại do bão số 13 và mưa lũ tháng 11 năm 2025 (Chi tiết tại phụ lục kèm theo).

2. Hỗ trợ một lần như sau:

a) Đối với cây trồng, thủy sản hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 5 Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.

b) Đối với vật nuôi hỗ trợ như sau:

- Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ từ 23.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 38.000 đồng/con.

- Chim cút: đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 4.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 8.000 đồng/con.

- Lợn: đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 550.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 1.060.000 đồng/con; Lợn nái và lợn đực đang khai thác, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con.

- Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi: hỗ trợ 3.000.000 đồng/con; bò sữa trên 06 tháng tuổi: hỗ trợ 8.050.000 đồng/con.

- Trâu, bò thịt, ngựa: đến 06 tháng tuổi hỗ trợ 2.250.000 đồng/con; trên 06 tháng tuổi, hỗ trợ 5.050.000 đồng/con.

- Hươu sao, cừu, dê, đà điểu: hỗ trợ 1.750.000 đồng/con.

- Thỏ: đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ 40.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 61.000 đồng/con.

- Ong mật (đàn): hỗ trợ 400.000 đồng/đàn.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 2831/QĐ-TTg ngày 30/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ: 374.000 triệu đồng.

- Nguồn vận động cứu trợ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: 203.969,60 triệu đồng.

- Ngân sách tỉnh năm 2026: 23.000 triệu đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trình, đối tượng được hỗ trợ, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật; không để xảy ra thất thoát, tiêu cực trong quá trình thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Năm thông qua ngày 12 tháng 02 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND tỉnh, Cơ quan THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Cao Thị Hòa An

 

PHỤ LỤC

CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN HOẶC MỘT PHẦN CHI PHÍ SẢN XUẤT BAN ĐẦU ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HAI DO BÃO SỐ 13 VÀ MƯA LŨ THÁNG 11 NĂM 2025
(kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 12/02/2026 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Địa phương

Tổng nhu cầu NSNN hỗ trợ

Chi tiết từng lĩnh vực

Đối với cây trồng

Đối với Thủy sản

Đối với chăn nuôi

 

Tổng cộng

600.969,6

405.411,3

80.505,2

115.053,1

1

Xã Ea Súp

7.092,9

5.976,0

858,0

258,9

2

Xã Ea Rốk

3.809,9

3.809,9

-

-

3

Xã Ea Bung

10.295,1

9.780,0

423,4

91,6

4

Xã Ia Rvê

5.008,5

4.999,5

9,0

-

5

Xã Ea Ning

6.186,5

5.429,1

517,5

239,9

6

Xã Krông Ana

2.798,7

1.955,7

843,0

-

7

Xã Dur Kmăl

13.242,0

-

13.242,0

-

8

Xã Ea Na

14.343,2

2.324,1

11.738,9

280,2

9

Xã Đắk Liêng

843,0

843,0

-

-

10

Xã Nam Ka

1.141,5

1.141,5

-

-

11

Xã Đắk Phơi

215,0

215,0

-

-

12

Xã Hòa Sơn

2.316,9

1.996,7

170,4

149,8

13

Xã Dang Kang

4.979,0

4.925,0

54,0

-

14

Xã Krông Bông

7.311,9

7.107,5

57,0

147,4

15

Xã Yang Mao

6.175,7

6.122,0

-

53,7

16

Xã Cư Pui

4.486,7

4.416,0

-

70,7

17

Xã Tam Giang

2.253,0

2.253,0

-

-

18

Xã Phú Xuân

2.689,6

2.593,6

96,0

-

19

Xã Pơng Drang

1.483,0

1.466,5

16,5

-

20

Xã Krông Búk

1.425,0

1.425,0

-

-

21

Xã Cư Pơng

564,5

557,0

7,5

-

22

Xã Ea Drăng

280,0

280,0

-

-

23

Xã Ea H’leo

4.735,5

4.664,9

24,0

46,6

24

Xã Krông Pắc

556,8

556,8

-

-

25

Xã Ea Knuếc

199,5

193,5

6,0

-

26

Xã Tân Tiến

1.468,6

1.468,6

-

-

27

Xã Ea Phê

3.111,2

2.884,8

120,0

106,4

28

Xã Ea Kly

8.520,9

8.000,0

480,0

40,9

29

Xã Vụ Bổn

5.004,8

4.454,7

411,0

139,2

30

Xã Ea Ô

3.829,1

3.469,0

156,0

204,1

31

Xã Ea Păl

520,0

520,0

-

-

32

Xã M'Đrắk

186,5

186,5

-

-

33

Xã Hòa Phú

331,5

64,5

267,0

-

34

Xã Ea Wer

2.709,5

2.663,0

46,5

-

35

Xã Buôn Đôn

4.126,1

3.615,0

360,0

151,1

36

Phường Tuy Hòa

4.982,6

1.324,5

-

3.658,1

37

Phường Phú Yên

10.767,7

-

-

10.767,7

38

Phường Bình Kiến

8.042,3

5.214,7

36,0

2.791,6

39

Xã Xuân Thọ

2.986,2

2.781,4

-

204,9

40

Xã Xuân Lộc

919,8

-

-

919,8

41

Phường Đông Hòa

18.395,6

-

-

18.395,6

42

Phường Hòa Hiệp

6.057,0

-

2.628,0

3.429,0

43

Xã Hòa Xuân

45.372,6

-

42.255,0

3.117,6

44

Xã Tuy An Bắc

2.009,8

152,0

-

1.857,8

45

Xã Tuy An Đông

10.360,7

249,5

-

10.111,2

46

Xã Ô Loan

1.720,8

-

-

1.720,8

47

Xã Tuy An Nam

11.534,9

10.872,9

409,6

252,4

48

Xã Tuy An Tây

22.773,2

21.108,8

-

1.664,4

49

Xã Phú Hòa 1

9.331,0

2.955,5

30,0

6.345,5

50

Xã Phú Hòa 2

15.537,3

2.216,5

45,0

13.275,8

51

Xã Tây Hòa

5.028,1

-

-

5.028,1

52

Xã Hòa Thịnh

16.465,4

11,6

102,0

16.351,8

53

Xã Hòa Mỹ

3.889,4

-

3,0

3.886,4

54

Xã Sơn Thành

42.894,9

36.533,5

3.753,2

2.608,2

55

Xã Sơn Hòa

55.635,8

55.157,0

-

478.8

56

Xã Vân Hòa

12.989,9

12.977,3

-

12,7

57

Xã Suối Trai

2.458,7

2.416,2

-

42,5

58

Xã Ea Ly

30.683,1

30.179,4

189,6

314,2

59

Xã Ea Bá

18.116,1

17.565,9

550,2

-

60

Xã Đức Bình

27.809,3

24.887,1

282,0

2.640,2

61

Xã Sông Hinh

22.917,3

22.607,7

258,0

51,6

62

Xã Xuân Lãnh

9.841,2

9.526,1

-

315,2

63

Xã Phú Mỡ

8.855,5

8.357,7

-

497,7

64

Xã Xuân Phước

26.081,7

24.560,0

60,0

1.461,7

65

Xã Đồng Xuân

12.270,2

11.399,0

-

871,2

 

Từ khóa:
05/NQ-HĐND Nghị quyết 05/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/NQ-HĐND Nghị quyết 05/NQ-HĐND của Tỉnh Đắk Lắk Nghị quyết số 05/NQ-HĐND của Tỉnh Đắk Lắk Nghị quyết 05 NQ HĐND của Tỉnh Đắk Lắk
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 05/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 12/02/2026
Người ký Cao Thị Hòa An
Ngày hiệu lực 12/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 05/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành 12/02/2026
Người ký Cao Thị Hòa An
Ngày hiệu lực 12/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do bão số 13 và mưa lũ tháng 11 năm 2025 trên địa bàn tỉnh như sau:
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện
  • Điều 3. Hiệu lực thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan