Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính nhà nước ›04/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu04/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành07/07/2022
Người kýKim Ngọc Thái
Ngày hiệu lực 17/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/07/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2022/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 07 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XVphê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 2551/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 (sau đây viết tắt là Chương trình).

Điều 2.Đối tượng áp dụng

1. Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình (sau đây gọi tắt là Sở, ban, ngành tỉnh và địa phương).

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.

Điều 3.Nguyên tắc phân bổ vốn

1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.

2. Bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban ngành và chính quyền địa phương.

3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững.

4. Việc phân bổ cụ thể ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.

5. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.

Điều 4.Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn

1. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022 - 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.

3. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.

Điều 5.Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo

1. Phân bổ 100% vốn ngân sách Trung ương của Dự án cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1% tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo

0,1

b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo

0,1

c) Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Hệ số

Cứ 01 đơn vị hành chính cấp xã

0,1

d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ci = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Ci là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.

Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Dự án 2 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Dự án 2 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Dự án có trọng tâm, trọng điểm (trong đó ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao).

Điều 6.Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng

1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp

a) Phân bổ tối đa 50% ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1 cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1% tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo

0,1

- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo

0,1

- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Hệ số

Cứ 01 đơn vị hành chính cấp xã

0,1

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Đi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Đi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.

Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Tiểu dự án 1 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiêu dự án đềxuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.

2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng

a) Phân bổ tối đa 50% ngân sách trung ương của Tiểu dự án 2 cho Sở Y tế (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

- Tiêu chí 1: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Hệ số

Cứ 01 đơn vị hành chính cấp xã

0,1

- Tiêu chí 2: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện

Hệ số

Trên 15%

1,6

Từ 10% đến 15%

1,4

Từ 5% đến dưới 10%

1,2

Dưới 5%

1

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Sở Y tế.

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ei = Q.Yi.DDi

Trong đó:

Ei là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i.

Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách Trung ương để phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.

Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Tiểu dự án 2 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.

Điều 7.Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn

a) Phân bổ tối đa 50% ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1 cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1% tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo

0,1

Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo

0,1

- Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Hệ số

Cứ 01 đơn vị hành chính cấp xã

0,1

- Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện

Hệ số

Dưới 500 người/năm

0,1

Từ 500 người/năm đến dưới 800 người/năm

0,2

Từ 800 người/năm trở lên

0,3

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Sở Lao động -Thương binh và Xã hội thống kê.

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ki = Q.Xi

Trong đó:

Ki là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:

Xi = TLi + QMi + ĐVi + TSi

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương phân bổ cho các địa phương thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Tiểu dự án 1 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.

2. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

a) Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 3 cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1% tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo

0,1

- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo

0,1

- Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện

Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện

Hệ số

Dưới 30.000 người

1

Từ 30.000 đến dưới 50.000 người

1,3

Từ 50.000 đến dưới 70.000 người

1,6

Từ 70.000 đến dưới 80.000 người

1,9

Từ 80.000 người trở lên

2,2

Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện căn cứ vào số liệu kết quả điều tra thị trường lao động năm 2020 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thống kê.

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Mi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Mi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách Trung ương để phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Tiểu dự án 3 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó, ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.

Điều 8.Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

1. Tiểu dự án 1 : Giảm nghèo về thông tin

a) Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1 cho Sở Thông tin và Truyền thông (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

- Tiêu chí 1 : Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1% tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo

0,1

- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo

0,1

Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Hệ số

Cứ 01 đơn vị hành chính cấp xã

0,1

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ni = Q.Xi.Yi + Di

Trong đó:

Ni là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các huyện.

Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Tiểu dự án 1 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.

2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều

a) Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 2 cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1% tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo

0,1

- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo

0,1

- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Hệ số

Cứ 01 đơn vị hành chính cấp xã

0,1

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Pi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Pi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.

Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Tiểu dự án 2 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.

Điều 9.Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình

1. Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách trung ương của Dự án 7 cho các Sở, ngành chủ trì dự án, tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình; tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1% tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo

0,1

b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Hệ số

Cứ 1.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo

0,1

c) Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Hệ số

Cứ 01 đơn vị hành chính cấp xã

0,1

d) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ri = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Ri là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yilà hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Dự án 7.

Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Dự án 7 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Dự án 7 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.

Điều 10.Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện các Dự án, Tiểu dự án thuộc chương trình

1. Ủy ban nhân dân các cấp bố trí nguồn vốn thực hiện Chương trình từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác đảm bảo thực hiện được các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn.

2. Tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương

a) Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn ngân sách tỉnh, đối ứng hàng năm tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách Trung ương phân bổ cho các Sở, ban ngành tỉnh thực hiện các Dự án, Tiểu dự án thuộc Chương trình.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách, hàng năm bố trí ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách Trung ương phân bổ cho địa phương thực hiện các Dự án, Tiểu dự án thuộc Chương trình.

Điều 11.Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X - kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Các Bộ: TP, LĐ-TB và XH, KH và ĐT, TC;
- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
- TT.TU, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH t
ỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo T
ỉnh ủy;
- Các Sở, ngành: TP, LĐ-TB và XH, KH và ĐT, TC, YT, NN v
à PTNT, TT-TT, KBNN, Cục Thuế,Cục Thống kê tỉnh;
- TT. HĐND, UBND cấp huyện;
- Hội đồng PBGDPL - Sở Tư pháp;
- Đài PT - TH, Báo Trà Vinh;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Website Chính phủ;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HĐND.

CHỦ TỊCH




Kim Ngọc Thái

 

Từ khóa:
04/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 04/2022/NQ-HĐNDNghị quyết số 04/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 04/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Trà VinhNghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Trà VinhNghị quyết 04 2022 NQ HĐND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu04/2022/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành07/07/2022
                            Người kýKim Ngọc Thái
                            Ngày hiệu lực 17/07/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu04/2022/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành07/07/2022
                                                  Người kýKim Ngọc Thái
                                                  Ngày hiệu lực 17/07/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
                                                  • Điều 4. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn
                                                  • Điều 5. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
                                                  • Điều 6. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
                                                  • Điều 7. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
                                                  • Điều 8. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
                                                  • Điều 9. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
                                                  • Điều 10. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện các Dự án, Tiểu dự án thuộc chương trình
                                                  • Điều 11. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan