Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính - Ngân hàng › 37-NH/TT

Thông tư 37-NH/TT-1986 hướng dẫn thi hành Nghị quyết 31-HĐBT-1986 về việc bảo hiểm giá trị của tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 37-NH/TT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 29/03/1986
Người ký Nguyễn Duy Gia
Ngày hiệu lực 13/04/1986
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 29/03/1986 Tình trạng: Đã hủy

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 37-NH/TT

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 1986

 

THÔNG TƯ

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 37-NH/TT NGÀY 29-3-1986HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 31-HĐBT NGÀY 28-3-1986 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VỀ VIỆC BẢO HIỂM GIÁ TRỊ CỦA TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

Hiện nay, Đảng và Nhà nước đang thi hành những chủ trương, biện pháp cấp bách để đẩy mạnh sản xuất, làm chủ giá cả, thị trường, ổn định tài chính, tiền tệ và ổn định đời sống nhân dân.

Trước mắt, nhằm bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền tiết kiệm, tạo nên sự yên tâm tin tưởng và động viên nhân dân hăng hái tiếp tục gửi tiền chưa dùng đến vào Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa để tăng nguồn vốn tín dụng, tăng thu tiền mặt, giảm bớt áp lực đối với hàng hoá và giá cả, thị trường.

Căn cứ Nghị quyết số 31-HĐBT ngày 28-3-1986 của Hội đồng Bộ trưởng quyết định chính sách bảo hiểm giá trị của tiền gửi tiết kiệm, Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành như sau:

I. BẢO HIỂM GIÁ TRỊ CỦA TIỀN GỬI TIẾT KIỆM BẰNG TRẢ THÊM MỘT MỨC LÃI SUẤT KHUYẾN KHÍCH 2%/THÁNG

1. Kể từ ngày 1-4-1986, tất cả các loại tiền gửi tiết kiệm hiện hành có số dư trên sổ, phiếu tiết kiệm đều được trả thêm một mức lãi suất khuyến khích bằng 2% (hai phần trăm) mỗi tháng:

a) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi, kể cả phiếu tiết kiệm định mức trước đây hưởng lãi suất 2%/tháng, nay hưởng 4%/tháng.

b) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 năm, trước đây hưởng lãi suất 2,5%/tháng, nay hưởng 4,5%/tháng.

c) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 5 năm, trước đây hưởng lãi suất 3%/tháng, nay hưởng 5%/tháng.

d) Các loại tiền gửi tiết kiệm khác cũng được hưởng thêm mức lãi suất khuyến khích là 2%/tháng.

2. Tiền lãi được tính hàng tháng trên số dư tài khoản tiền gửi tiết kiệm và hạch toán vào tài khoản 128 lãi phải trả về tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn, và tài khoản 129 lãi phải trả về tiền gửi tiết kiệm dài hạn trong kế toán Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa; khi người gửi rút tiền lãi hoặc nhập lãi vào vốn sẽ được trả từ những tài khoản này.

II. BAN HÀNH THÊM LOẠI TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN CÓ LÃI VÀ ĐƯỢC BẢO HIỂM GIÁ TRỊ CỦA TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

1. Kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1986, Ngân hàng Nhà nước ban hành thêm thể thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng. Thể thức tiền gửi tiết kiệm này được hưởng lãi theo mức lãi suất cơ bản ổn định, và được bảo hiểm giá trị tiền gửi bằng cách quy ra thóc theo giá Nhà nước thu mua ngoài hợp đồng hai chiều ở tỉnh, thành phố, đặc khu tại thời điểm gửi tiền; khi đến hạn, nếu rút tiền ra, được hoàn trả bằng số tiền tương ứng với số lượng thóc ghi trên sổ tiết kiệm theo giá lúc thanh toán.

Giá thóc thu mua ngoài hợp đồng hai chiều do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu thông báo, niêm yết tại các Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa để mọi người biết và tính toán khi gửi tiền, rút tiền tiết kiệm.

2. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng là 0,5%/tháng, có kỳ hạn 12 tháng là 1%/tháng. Tiền lãi được tính trên số vốn khi gửi vào và thanh toán một lần khi rút vốn ra.

3. Mỗi lần gửi tiền, người gửi nhận một sổ tiết kiệm ghi rõ kỳ hạn gửi tiền (6 tháng hoặc 12 tháng), số tiền gửi quy ra số lượng (ki lô gam) thóc theo giá quy định; cần vận động người gửi tiền nên gửi số tiền phù hợp với đơn giá quy ra chẵn số lượng thóc. Người có tiền gửi có thể uỷ quyền cho người khác gửi hoặc lĩnh thay.

4. Người gửi tiền theo Thể lệ tiết kiệm này, nếu cần rút vốn trước hạn, chỉ được hưởng lãi theo mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi; không được hưởng lãi suất khuyến khích và không được tính bảo hiểm.

5. Mở thêm trong bản đồ kế toán Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa tài khoản mang số hiệu 027 tiết kiệm có kỳ hạn được bảo hiểm để hạch toán tiền gửi thuộc thể thức tiết kiệm có kỳ hạn có lãi và được bảo hiểm, "phân ra 2 phân loại tiểu khoản":

- 01 - 027 - Tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng

- 02 - 027 - Tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng

Hàng tháng, các Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa quận, huyện, thị xã phải báo cáo doanh số trong tháng và số dư cuối tháng của từng phân loại tiểu khoản về Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa tỉnh, thành phố, đặc khu để tổng hợp báo cáo về Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa Trung ương cùng với bảng cân đối kế toán tháng.

Trong kế toán ngoài bảng, mở thêm các tài khoản 208 - 218 - 219 - 238 để hạch toán số lượng sổ tiết kiệm có kỳ hạn có lãi và được bảo hiểm giá trị của tiền gửi tiết kiệm.

6. Thủ tục giao dịch và chế độ hạch toán kế toán đối với thể thức tiết kiệm có kỳ hạn, có lãi và được bảo hiểm giá trị của tiền gửi tiết kiệm được thực hiện như các thể thức tiết kiệm hiện hành.

III. SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG, MỞ RỘNG CHO VAY THEO KHUNG LÃI SUẤT TƯƠNG ỨNG VỚI TIỀN TRẢ LÃI VÀ BẢO HIỂM GIÁ TRỊ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

Thực hiện chính sách của Nhà nước bảo đảm quyền lợi của người gửi tiền tiết kiệm, các khoản chi về lãi, thưởng, bảo hiểm giá trị tiền gửi tăng cao, nhưng không để Ngân sách Nhà nước phải bù lỗ. Vì vậy, cần sử dụng tốt nguồn vốn này để cho vay phát huy hiệu quả vốn huy động trong nhân dân, đem trở lại phục vụ nhân dân phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, đồng thời thu về mức lãi suất cho vay hợp lý. Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa tỉnh, thành phố, đặc khu sử dụng số vốn huy động được mở rộng cho vay các đối tượng và thành phần kinh tế, với khung lãi suất được quy định sau đây cho tương ứng với tiền trả lãi và bảo hiểm giá trị tiền gửi tiết kiệm.

1. Cho vay phát triển kinh tế gia đình (bao gồm cán bộ, công nhân viên chức, xã viên hợp tác xã và nhân dân lao động) để sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt, gia công chế biến, giải quyết khó khăn trong công tác và đời sống. Mức lãi suất từ 4% đến 4,5%/tháng. Thời hạn cho vay tuỳ theo từng đối tượng, tối đa không quá 24 tháng.

2. Cho vay đối với cá thể sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; mức lãi suất từ 5% đến 6%/tháng; thời hạn cho vay tối đa không quá 12 tháng đối với chi phí sản xuất, và 36 tháng đối với vốn vay mua công cụ và phương tiện sản xuất.

3. Cho vay hộ tư nhân được cấp giấy phép sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ ở thành phố, thị xã, thị trấn; lãi suất cho vay từ 6% đến 7%/tháng. Thời hạn cho vay tối đa không quá 12 tháng.

4. Cho vay sửa chữa nhà ở, góp vốn xây dựng theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm, mua nhà do Nhà nứơc nhượng bán cho cán bộ công nhân viên và nhân dân lao động thành phố, thị xã; lãi suất cho vay từ 3% đến 4%/tháng; thời hạn tối đa không qúa 10 năm.

5. Cho vay hợp tác xã mua bán để kinh doanh; cho vay các cơ quan, trường học, viện nghiên cứu, đơn vị lực lượng vũ trang có điều kiện tận dụng lao động, đất đai, công trình nghiên cứu, phát minh để sản xuất ra sản phẩm, thu hồi được vốn và có lãi; cho vay các xí nghiệp và tổ chức kinh tế khác có nhu cầu vốn đột xuất. Thời hạn cho vay tuỳ theo từng đối tượng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.

6. Mức lãi suất cho vay các tổ chức nói ở điểm 5, và lãi suất cụ thể trong khung đối với các đối tượng nói ở các điểm 1,2, 3 và 4, do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa tỉnh, thành phố, đặc khu bàn bạc đề xuất ý kiến với Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu quyết định.

Mức vốn cho vay các đối tượng nói trên, tuỳ nhu cầu thực tế, điều kiện vay, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ, mà Giám đốc Quỹ tiết kiệm quận, huyện, thị xã xem xét quyết định. Trường hợp có nhu cầu vay vốn theo kế hoạch và dự án kinh tế từ 100.000 đồng trở lên phải xin quyết định của Giám đốc Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa tỉnh, thành phố, đặc khu.

Các quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa phải cùng với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tính toán cụ thể kế hoạch hoá nguồn vốn huy động và vốn cho vay, nhu cầu sử dụng tiền mặt, tăng nhanh vòng quay và tận dụng hết nguồn vốn huy động vào mục đích cho vay các đối tượng nói trên.

IV. TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

1. Chính sách huy động tiền gửi tiết kiệm với mức lãi suất khuyến khích và có bảo hiểm giá trị tiền gửi tiết kiệm, góp phần thực hiện có hiệu lực các chủ trương, biện pháp cấp bách về ổn định tình hình kinh tế, ổn định tâm tư và đời sống nhân dân. Các đồng chí Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa tỉnh, thành phố, đặc khu có kế hoạch triển khai cụ thể, kịp thời báo cáo với cấp uỷ, Uỷ ban Nhân dân địa phương để chỉ đạo; phối hợp với các ngành, các đoàn thể quần chúng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích cho nhân dân hiểu rõ chính sách của Đảng và Nhà nước, động viên nhân dân hăng hái gửi tiền tiết kiệm.

Cần cải tiến tổ chức phục vụ thuận tiện đối với khách hàng gửi tiền, rút tiền, vay vốn; mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong quan hệ mua bán hàng hoá, chi trả và dịch vụ của nhân dân; đồng thời phải bảo đảm đầy đủ tiền mặt cho hoạt động nghiệp vụ của Quỹ tiết kiệm.

2. Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa Trung ương phối hợp với Vụ Kinh tế và kế hoạch, Vụ Kế toán và chấp hành quỹ ngân sách, Vụ Tổ chức và cán bộ cùng các vụ có liên quan bàn bạc, hướng dẫn các nghiệp vụ cụ thể như:

- Phát hành séc cho người gửi tiền tiết kiệm sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá và dịch vụ trong địa phương, hoặc rút tiền mặt ở một số quỹ tiết kiệm thuộc thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải phòng và Quỹ tiết kiệm thành phố, thị xã thuộc tỉnh khác.

- Cân đối nguồn vốn huy động và sử dụng tốt vốn cho vay; kịp thời điều hoà vốn giữa các địa phương để phát huy hiệu quả vốn huy động.

- Hướng dẫn hạch toán thu chi nghiệp vụ và tiền bảo hiểm giá trị của tiền gửi tiết kiệm; chỉ đạo điều hoà và sử dụng vốn huy động được để bảo đảm chế độ hạch toán kinh tế ở mỗi cấp, mỗi địa phương và trong toàn hệ thống Quỹ tiết kiệm.

3. Tăng cường bộ máy, hoạt động của Quỹ tiết kiệm, nhất là ở cấp cơ sở, bổ sung thêm cán bộ có năng lực, nhiệt tình cho Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa đủ sức đảm nhiệm những nhiệm vụ được giao. Đối với các phòng giao dịch tiết kiệm, cần tăng cường thêm nhân viên phục vụ để làm tốt cả việc thu trả tiền tiết kiệm, cho vay, thanh toán và chi trả khác; sắp xếp lại giờ giấc làm việc phù hợp với thời gian giao dịch của đông đảo người gửi tiền; sửa đổi thái độ, phong cách giao dịch và chống mọi phiền hà, nhất là việc trả tiền mặt cho vay, đi đôi với việc xử lý nghiêm túc và thanh lọc các cán bộ thoái hoá, biến chất.

 

Nguyễn Duy Gia

(Đã ký)

 

Từ khóa:
37-NH/TT Thông tư 37-NH/TT Thông tư số 37-NH/TT Thông tư 37-NH/TT của Ngân hàng Nhà nước Thông tư số 37-NH/TT của Ngân hàng Nhà nước Thông tư 37 NH TT của Ngân hàng Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 37-NH/TT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 29/03/1986
Người ký Nguyễn Duy Gia
Ngày hiệu lực 13/04/1986
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 37-NH/TT
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 29/03/1986
Người ký Nguyễn Duy Gia
Ngày hiệu lực 13/04/1986
Tình trạng Đã hủy
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan