Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính - Ngân hàng › 57/2002/QĐ-NHNN

Quyết định 57/2002/QĐ-NHNN triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 57/2002/QĐ-NHNN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 24/01/2002
Người ký Nguyễn Văn Giàu
Ngày hiệu lực 08/02/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 24/01/2002 Tình trạng: Hết hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 57/2002/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM ĐỀ ÁN PHÂN TÍCH, XẾP LOẠI TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12-12-1997;
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-03-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Cho phép Trung tâm Thông tin tín dụng triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp. Việc phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp được thực hiện  tại Trung tâm Thông tin tín dụng theo phương pháp xếp loại và phương pháp so sánh. Nội dung cụ thể như sau:

1- Thu thập thông tin:

Các chỉ tiêu thông tin thu  thập để sử dụng trong quá trình phân tích bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán;

- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh;

- Tình hình dư nợ ngân hàng;

- Các thông tin phi tài chính khác.

2- Phân loại doanh nghiệp: theo ngành kinh tế, theo quy mô.

- Theo ngành: nông lâm ngư nghiệp; thương mại dịch vụ; xây dựng; công nghiệp;

- Theo quy mô: lớn; vừa; nhỏ.

3- Các chỉ tiêu phân tích tài chính cơ bản gồm:

- Chỉ tiêu thanh khoản;

- Chỉ tiêu hoạt động;

- Chỉ tiêu cân nợ;

- Chỉ tiêu thu nhập.

4- Chỉ tiêu phân tích, trọng số cho các chỉ tiêu, thang điểm được thể hiện ở biểu 04 của đề án.

5- Cách tính điểm các chỉ tiêu:

Nội dung cách tính điểm thể hiện ở biểu 3A, 3B, 3C, 3D của đề án.

6- Doanh nghiệp được xếp loại tín dụng theo 6 loại có thứ hạng từ cao xuống thấp, có ký hiệu như sau: AA; A; BB; B; CC; C.

Điểm tối đa cho một doanh nghiệp là 135 điểm, điểm tối thiểu là 27 điểm, khoảng cách loại tín dụng doanh nghiệp được xác định theo công thức:

Khoảng cách loại tín dụng doanh nghiệp

 

Điểm tối đa - Điểm tối thiểu

 

135 - 27

 

 

=

-------------------------------------

=

--------------

=

18

 

Số loại tín dụng doanh nghiệp

 

6

 

 

Nội dung đánh giá từng loại theo biểu số 05 của đề án.

Điều 2. Thời gian thí điểm 02 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Sau thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng báo cáo kết quả trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Đối tượng thí điểm phân tích, xếp loại tín dụng là các doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Công ty cổ phần.

Điều 4. Trong thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng chỉ được cung cấp sự đánh giá thông tin, xếp loại tín dụng doanh nghiệp cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng. Các đơn vị sử dụng thông tin đúng mục đích; không cung cấp lại thông tin cho bên thứ ba.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm thông tin tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

BIỂU SỐ 3A

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP

Chỉ tiêu

Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp

Quy mô lớn

Quy mô vừa

Quy mô nhỏ

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D

* Các chỉ tiêu thanh khoản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L)

2,1

1,5

1,0

0,7

2,3

1,6

1,2

0,9

2,5

2,0

1,5

1,0

2- Khả năng thanh toán nhanh (L)

1,1

0,8

0,6

0,2

1,3

1,0

0,7

0,4

1,5

1,2

1,0

1,0

* Các chỉ tiêu hoạt động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Vòng quay hàng tồn  kho (V)

4,0

3,5

3,0

2,0

4,5

4,0

3,5

3,0

4,0

3,0

2,5

2,0

4- Kỳ thu tiền bình quân (N)

40

50

60

70

39

45

55

60

34

38

44

55

5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L)

3,5

2,9

2,3

1,7

4,5

3,9

3,3

2,7

5,5

4,9

4,3

3,7

* Các chỉ tiêu cân nợ (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6- Nợ phải trả/tổng tài sản

39

48

59

70

30

40

52

60

30

35

45

55

7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu

64

92

143

233

42

66

108

185

42

53

81

122

8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng

0

1

2

3

0

1

2

3

0

1

2

3

* Các chỉ tiêu thu nhập (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu

3,0

2,5

2,0

1,5

4,0

3,5

3,0

2,5

5,0

4,5

4,0

3,5

10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có

4,5

4,0

3,5

3,0

5,0

4,5

4,0

3,5

6,0

5,5

5,0

4,5

11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH

10

8,5

7,6

7,5

10

8

7,5

7

10

9

8,3

8,4

Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm

Sau A đến B: 4 điểm

Sau B đến C: 3 điểm

Sau C đến D: 2 điểm

Từ sau D về phía phải: 1 điểm

* Một số trường hợp đặc biệt:

- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0:         0 điểm

- Tỷ số Nợ phải trả /NVCSH trong mục 7 < 0:                  0 điểm

 

BIỂU SỐ 3B

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

Chỉ tiêu

Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp

Quy mô lớn

Quy mô vừa

Quy mô nhỏ

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D

* Các chỉ tiêu thanh khoản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L)

2,1

1,6

1,1

0,8

2,3

1,7

1,2

1,0

2,9

2,3

1,7

1,4

2- Khả năng thanh toán nhanh (L)

1,4

0,9

0,6

0,4

1,7

1,1

0,7

0,6

2,2

1,8

1,2

0,9

* Các chỉ tiêu hoạt động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Vòng quay hàng tồn  kho (V)

5,0

4,5

4,0

3,5

6,0

5,5

5,0

4,5

7,0

6,5

6,0

5,5

4- Kỳ thu tiền bình quân (N)

39

45

55

60

34

38

44

55

32

37

43

50

5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L)

3,0

2,5

2,0

1,5

3,5

3,0

2,5

2,0

4,0

3,5

3,0

2,5

* Các chỉ tiêu cân nợ (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6- Nợ phải trả/tổng tài sản

35

45

55

65

30

40

50

60

25

35

45

55

7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu

53

69

122

185

42

66

100

150

33

54

81

122

8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng

0

1,0

1,5

2,0

0

1,6

1,8

2,0

0

1,6

1,8

2,0

* Các chỉ tiêu thu nhập (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu

7,0

6,5

6,0

5,5

7,5

7,0

6,5

6,0

8,0

7,5

7,0

6,5

10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có

6,5

6,0

5,5

5,0

7,0

6,5

6,0

5,5

7,5

7,0

6,5

6,0

11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH

14,2

12,2

9,6

9,8

13,7

12

10,8

9,8

13,3

11,8

10,9

10

Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm

Sau A đến B: 4 điểm

Sau B đến C: 3 điểm

Sau C đến D: 2 điểm

Từ sau D về phía phải: 1 điểm

* Một số trường hợp đặc biệt:

- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0:         0 điểm

- Tỷ số Nợ phải trả/NVCSH trong mục 7 < 0:                   0 điểm

 

BIỂU SỐ 3C

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG

Chỉ tiêu

Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp

Quy mô lớn

Quy mô vừa

Quy mô nhỏ

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D

* Các chỉ tiêu thanh khoản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L)

1,9

1,0

0,8

0,5

2,1

1,1

0,9

0,6

2,3

1,2

1,0

0,9

2- Khả năng thanh toán nhanh (L)

0,9

0,7

0,4

0,1

1,0

0,7

0,5

0,3

1,2

1,0

0,8

0,4

* Các chỉ tiêu hoạt động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Vòng quay hàng tồn  kho (V)

3,5

3,0

2,5

2,0

4,0

3,5

3,0

2,5

3,5

3,0

2,0

1,0

4- Kỳ thu tiền bình quân (N)

60

90

120

150

45

55

60

65

40

50

55

60

5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L)

2,5

2,3

2,0

1,7

4,0

3,5

2,8

2,2

5,0

4,2

3,5

2,5

* Các chỉ tiêu cân nợ (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6- Nợ phải trả/tổng tài sản

55

60

65

70

50

55

60

65

45

50

55

60

7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu

69

100

150

233

69

100

122

150

66

69

100

122

8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng

0

1

1,5

2,0

0

1,6

1,8

2,0

0

1

1,5

2,0

* Các chỉ tiêu thu nhập (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu

8,0

7,0

6,0

5,0

9,0

8,0

7,0

6,0

10

9,0

8,0

7,0

10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có

6

4,5

3,5

2,5

6,5

5,5

4,5

3,5

7,5

6,5

5,5

4,5

11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH

9,2

9

8,7

8,3

11,5

11

10

8,7

11,3

11

10

9,5

Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm

Sau A đến B: 4 điểm

Sau B đến C: 3 điểm

Sau C đến D: 2 điểm

Từ sau D về phía phải: 1 điểm

* Một số trường hợp đặc biệt:

- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0:         0 điểm

- Tỷ số Nợ phải trả/NVCSH trong mục 7 < 0:                   0 điểm

 

BIỂU SỐ 3D

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Chỉ tiêu

Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu tài chính đối với các doanh nghiệp

Quy mô lớn

Quy mô vừa

Quy mô nhỏ

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D

* Các chỉ tiêu thanh khoản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1- Khả năng thanh toán ngắn hạn (L)

2,0

1,4

1,0

0,5

2,2

1,6

1,1

0,8

2,5

1,8

1,3

1,0

2- Khả năng thanh toán nhanh (L)

1,1

0,8

0,4

0,2

1,2

0,9

0,7

0,3

1,3

1

0,8

0,6

* Các chỉ tiêu hoạt động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3- Vòng quay hàng tồn  kho (V)

5,0

4,0

3,0

2,5

6,0

5,0

4,0

3,0

4,3

4,0

3,7

3,4

4- Kỳ thu tiền bình quân (N)

45

55

60

65

35

45

55

60

30

40

50

55

5- Hiệu quả sử dụng tài sản (L)

2,3

2,0

1,7

1,5

3,5

2,8

2,2

1,5

4,2

3,5

2,5

1,5

* Các chỉ tiêu cân nợ (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6- Nợ phải trả/tổng tài sản

45

50

60

70

45

50

55

65

40

45

50

55

7- Nợ phải trả/nguồn vốn chủ sở hữu

122

150

185

233

100

122

150

185

82

100

122

150

8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng

0

1

1,5

2,0

0

1,6

1,8

2,0

0

1

1,4

1,8

* Các chỉ tiêu thu nhập (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9- Tổng thu nhập trước thuế/doanh thu

5,5

5,0

4,0

3,0

6,0

5,0

4,0

2,5

6,5

6,0

5,0

4,0

10- Tổng thu nhập trước thuế/tổng tài sản có

6,0

5,5

5,0

4,0

6,5

6,0

5,5

5,0

7,0

6,5

6,0

5,0

11- Tổng thu nhập trước thuế/nguồn vốn CSH

14,2

13,7

13,3

13

14,2

13,3

13

12,2

13,3

13

12,9

12,5

Ghi chú: Doanh nghiệp có tỷ số: Từ A về phía trái: 5 điểm

Sau A đến B: 4 điểm

Sau B đến C: 3 điểm

Sau C đến D: 2 điểm

Từ sau D về phía phải: 1 điểm

* Một số trường hợp đặc biệt:

- Các chỉ số lợi nhuận trong các mục 9, 10, 11 < 0:         0 điểm

- Tỷ số Nợ phải trả/NVCSH trong mục 7 < 0:                   0 điểm

 

BIỂU SỐ 04

BẢNG CHỈ TIÊU, TRỌNG SỐ, THANG ĐIỂM XẾP LOẠI

Các chỉ tiêu

Trọng số

Thang điểm xếp loại

A

B

C

D

Sau D

Các chỉ tiêu thanh khoản

 

 

 

 

 

 

1- Khả năng thanh toán ngắn hạn

2

5

4

3

2

1

2- Khả năng thanh toán nhanh

1

5

4

3

2

1

Các chỉ tiêu hoạt động

 

 

 

 

 

 

3- Luân chuyển hàng tồn kho

3

5

4

3

2

1

4- Kỳ thu tiền bình quân

3

5

4

3

2

1

5- Hệ số sử dụng tài sản

3

5

4

3

2

1

Các chỉ tiêu cân nợ

 

 

 

 

 

 

6. Nợ phải trả/Tổng tài sản

3

5

4

3

2

1

7. Nợ phải trả/Nguồn vốn chủ sở hữu

3

5

4

3

2

1

8- Nợ quá hạn/Tổng dư nợ ngân hàng

3

5

4

3

2

1

Các chỉ tiêu thu nhập

 

 

 

 

 

 

9- Tổng thu nhập trước thuế /doanh thu

2

5

4

3

2

1

10- Tổng thu nhập trước thuế/Tổng tài sản có

2

5

4

3

2

1

11- Tổng thu nhập trước thuế /Nguồn vốn CSH

2

5

4

3

2

1

 

BIỂU SỐ 5

BẢNG XẾP LOẠI TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

Ký hiệu xếp loại

Nội dung

AA

Doanh nghiệp này là doanh nghiệp hoạt động rất tốt, đạt hiệu quả cao và có triển vọng tốt đẹp. Rủi ro thấp.

A

Doanh nghiệp này là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có tiềm năng phát triển. Rủi ro thấp.

BB

Doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả, có tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, có hạn chế nhất định về nguồn lực tài chính và có những nguy cơ tiềm ẩn. Rủi ro thấp.

B

Doanh nghiệp hạng này hoạt động chưa đạt hiệu quả, khả năng tự chủ tài chính thấp, có nguy cơ tiềm ẩn. Rủi  ro trung bình.

CC

Doanh nghiệp này có hiệu quả hoạt động thấp, tài chính yếu kém, thiếu khả năng tự chủ về tài chính. Rủi ro cao.

C

Doanh nghiệp này kinh doanh thua lỗ kéo dài, tình hình tài chính yếu, không có khả năng tự chủ tài chính, có nguy cơ phá sản. Rủi ro rất cao.

Ghi chú:

- Loại AA sẽ có số điểm từ 117 đến 135

- Loại A sẽ có số điểm từ 98 đến 116

- Loại BB sẽ có số điểm từ 79 đến 97

- Loại B sẽ có số điểm từ 60 đến 78

- Loại CC sẽ có số điểm từ 41 đến 59

- Loại C sẽ có số điểm dưới 41 điểm.

Từ khóa:
57/2002/QĐ-NHNN Quyết định 57/2002/QĐ-NHNN Quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN Quyết định 57/2002/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Quyết định 57 2002 QĐ NHNN của Ngân hàng Nhà nước

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 57/2002/QD-NHNN

Hanoi, January 24th, 2002

DECISION

ON THE EXPERIMENTAL DEPLOYMENT OF THE ENTERPRISE CREDIT ANALYZING, RANKING PROJECT

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam; the Law on credit institutions dated 12 December, 1997;Pursuant to Decree No. 15/CP dated 02 March, 1993 of the Government on the assignment, authority and responsibility for the State management of the ministries and ministries-level agencies.Upon the proposal of the Director of the Credit Information Center,

DECIDE

Article 1. To permit the Credit Information Center to carry out on the experimental basis, the project on analyzing and ranking the enterprises’ creditability. The analysis, ranking of enterprise creditability shall be implemented at the Credit Information Center by the ranking method and comparing method. Specific contents shall be as follows:

1. Information collection:

The information collected for use in the process of analysis shall include:

- The balance sheet;

- The loss and profit statement;

- The status of credits outstanding to banks;

- Other non-financial information.

2. Enterprises classification: by economic sector, by scale.

- By sector: agriculture, forestry, fishing industries; commerce and service; construction; manufacturing industry;

- By scale: large, medium, small.

3. The basic items of financial analysis shall include:

- Liquidity;

- Operation;

- Debt ratios;

- Income.

4. Analysis items, weights accorded to items, ranking order are reflected in the form No. 04 of the project.

5. The scoring method for different items:

The content of the method of giving a mark is reflected in forms No. 3A, 3B, 3C, 3D of the project.

6. Enterprises shall be ranked by in 6 categories from high to low level with symbols as follows: AA; A; BB; B; CC; C.

The maximum score for an enterprise shall be 135 points, the minimum score shall be 27 points, the score difference within a category shall be defined by the following formula:

The score difference within a category

=

Maximum score - minimum score

=

135-27

= 18

 

 

The number of enterprise categories

 

6

 

The content of assessment of each category shall be stated in form No. 05 of the project.

Article 2. The time for the experiment shall be 02 years since the effective date of this Decision. After the experiment period, the Credit Information Center shall report results to the Governor of the State Bank.

Article 3. The subjects of experimental creditability analysis, classification shall be State owned enterprises; foreign invested enterprises; joint stock companies.

Article 4. During the experimental period, the Credit Information Center shall only be entitled to provide the information assessment, enterprises’ credit classification to units of the State Bank; credit institutions. Units shall be responsible for using the information for right purposes, not for providing to the third party.

Article 5. This Decision shall be effective after 15 days since the signing date.

Article 6. Head of the Administrative Department, the Director of the Credit Information Center, Head of units of the State Bank, General Managers of State Bank branches in provinces, cities under central Government’s management, Chairman, General Directors (Directors) of credit institutions shall be responsible for the implementation of this Decision.

 

FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
DEPUTY GOVERNOR




Nguyen Van Giau

 

FILE ATTACHED

<Object: word/embeddings/Microsoft_Office_Word_Document1.docx>

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 57/2002/QĐ-NHNN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 24/01/2002
Người ký Nguyễn Văn Giàu
Ngày hiệu lực 08/02/2002
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 57/2002/QĐ-NHNN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 24/01/2002
Người ký Nguyễn Văn Giàu
Ngày hiệu lực 08/02/2002
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1: Cho phép Trung tâm Thông tin tín dụng triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp. Việc phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp được thực hiện  tại Trung tâm Thông tin tín dụng theo phương pháp xếp loại và phương pháp so sánh. Nội dung cụ thể như sau:
  • Điều 2. Thời gian thí điểm 02 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Sau thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng báo cáo kết quả trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Điều 3. Đối tượng thí điểm phân tích, xếp loại tín dụng là các doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Công ty cổ phần.
  • Điều 4. Trong thời gian thí điểm, Trung tâm Thông tin tín dụng chỉ được cung cấp sự đánh giá thông tin, xếp loại tín dụng doanh nghiệp cho các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; các tổ chức tín dụng. Các đơn vị sử dụng thông tin đúng mục đích; không cung cấp lại thông tin cho bên thứ ba.
  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
  • Điều 6. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm thông tin tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan