Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính - Ngân hàng ›42/2026/QĐ-UBND

Quyết định 42/2026/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu42/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành10/04/2026
Người kýTrần Song Tùng
Ngày hiệu lực 20/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/04/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2026/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 10 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG UỶ THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởiLuật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế,chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 06/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2789/TTr-STCngày 25/3/2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2.Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2026.

2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

b) Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 30/5/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

c) Quyết định số 852/QĐ-UBND ngày 06/6/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh;

d) Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Điều 3.Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
-
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
- Sở Tư pháp (CSDL Quốc gia về pháp luật);
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin - Công báo;
- Trang Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP5, VP6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Song Tùng

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

1. Nguồn vốn ngân sách địa phương đã ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo Hợp đồng ủy thác và các Phụ lục Hợp đồng ủy thác đã ký giữa Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

2. Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh trích hàng năm ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

3. Nguồn tiền lãi thu được từ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội được trích hàng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Quy chế này.

4. Nguồn chênh lệch lớn hơn giữa Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro và Quỹ dự phòng rủi ro tối đa theo quy định tại Quy chế này.

Điều 3. Xây dựng kế hoạch nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

1. Đối với nguồn vốn đầu tư công

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu vốn tín dụng chính sách xã hội theo từng chương trình, kế hoạch, đề án; dự kiến số vốn uỷ thác từ ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trên địa bàn theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

2. Đối với nguồn vốn khác: Thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện ủy thác vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Cơ quan chuyên môn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

Sở Tài chính ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. Trường hợp có thay đổi về nội dung Hợp đồng ủy thác, hoặc thay đổi số dư nguồn vốn uỷ thác, Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện điều chỉnh Hợp đồng ủy thác hoặc ký bổ sung Phụ lục Hợp đồng ủy thác.

Điều 5. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định bố trí vốn uỷ thác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Sở Tài chính thực hiện cấp phát nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng hình thức lệnh chi tiền, hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 6. Đối tượng cho vay

Thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay

Áp dụng theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội và quy định của địa phương (nếu có).

Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay

Thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 9. Quy định về cho vay

1. Việc cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được áp dụng theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Đối với các tổ chức do thanh niên làm chủ (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh...) và cá nhân thanh niên có nhu cầu vay vốn để khởi sự doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh, việc cho vay được áp dụng theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.

Điều 10. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

1. Về thẩm quyền gia hạn nợ: giao Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét, quyết định theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ: áp dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay

1. Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương vào thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:

a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).

b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý là 0,3835%/tháng. Trường hợp lãi thu được sau khi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định, ngân sách tỉnh cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích 15% số tiền lãi thu được. Giao Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quản lý và sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh căn cứ số dư nguồn kinh phí và số kinh phí dự kiến được trích trong năm, có trách nhiệm lập kế hoạch và sử dụng trong năm tài chính. Trường hợp, số kinh phí trong năm không sử dụng hết, được chuyển tiếp sang năm sau để tiếp tục theo dõi, quản lý và sử dụng, hoặc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chuyển bổ sung vào nguồn vốn cho vay.

Kết thúc năm, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả trích, phân bổ, quyết toán số kinh phí đã sử dụng trong năm gửi Sở Tài chính trước ngày 28/02 năm sau.

d) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.

2. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và tình hình thực tế của địa phương. Cụ thể:

a) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nguồn vốn uỷ thác; họp Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp định kỳ, đột xuất; chi đào tạo, tập huấn. Mức chi thực hiện theo Điều 3 Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành khác có liên quan.

b) Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát

- Chi hỗ trợ Trưởng Ban đại diện và thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp (không bao gồm thành viên là cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội) trong công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng phương án, đề án, nghị quyết, quyết định, văn bản, báo cáo, kế hoạch, dự thảo và thông tin liên lạc phục vụ công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát. Mức chi hằng tháng cho mỗi thành viên bằng 0,2 tháng lương cơ sở do Nhà nước quy định đối với công chức. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh lập danh sách chi theo tháng hoặc quý.

- Các khoản chi:

+ Chi mua vật liệu, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu; chi mua sắm, sửa chữa tài sản, công cụ, dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ công tác cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

+ Chi khảo sát, điều tra đối tượng vay vốn, đánh giá việc thực hiện ủy thác vốn ngân sách địa phương qua Ngân hàng Chính sách xã hội; chi soạn thảo, ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi nguồn vốn địa phương.

+ Chi làm thêm ngoài giờ phục vụ công tác quản lý nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

+ Chi công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, trao đổi, học tập kinh nghiệm trong quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

Mức chi thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành và quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành khác có liên quan.

c) Chi cho công tác tuyên truyền

Chi tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi và các quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội; chi xây dựng, biên soạn, in ấn các tài liệu tuyên truyền như tờ rơi, sổ tay, pano, áp phích, băng rôn phục vụ công tác tuyên truyền chính sách tín dụng; chi thực hiện tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng/trang thông tin điện tử của tỉnh, của các sở, ngành, địa phương. Mức chi thực hiện theo chế độ hiện hành.

d) Chi khen thưởng

Chi thưởng bằng tiền cho các tập thể, cá nhân thuộc Ban đại diện Hội đồng quản trị, Ngân hàng Chính sách xã hội, các Sở, ngành; các tổ chức, cá nhân liên quan có nhiều thành tích trong công tác quản lý vốn, cho vay hàng năm/giai đoạn; chủ dự án, người vay vốn sử dụng vốn vay có hiệu quả. Mức chi trong một lần khen thưởng đối với tập thể tối đa bằng 02 (hai) lần mức lương cơ sở, đối với cá nhân tối đa bằng 01 (một) lần mức lương cơ sở.

Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh ban hành Quyết định khen thưởng bằng tiền đối với các tập thể, cá nhân theo định kỳ 6 tháng/1 năm/giai đoạn/chuyên đề hoặc đột xuất trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và phê duyệt của Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh về số lượng, cơ cấu tập thể, cá nhân được khen thưởng.

e) Các khoản chi khác: Thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung chi khác, mức chi đặc thù phù hợp với quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và tình hình thực tế tại địa phương.

Điều 12. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội, giao Sở Tài chính phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị có liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ dự phòng rủi ro tín dụng đã được Ngân hàng Chính sách xã hội trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác.

a) Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung ngân sách tỉnh để xử lý, hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh chuyển qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

b) Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư quỹ dự phòng rủi ro tối đa theo quy định, phần chênh lệch được bổ sung vào nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.

Điều 13. Chế độ báo cáo

Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo tình hình nguồn vốn, kết quả cho vay, phân bổ lãi cho vay thu được từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính.

Điều 14. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán

Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các Sở, ngành có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành khác có liên quan.

b) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương

c) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro đối với những trường hợp bị rủi ro ngoài cơ chế theo quy định tại Điều 12 quy chế này.

d) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 11 Quy chế này.

2. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội. c) Tỉnh đoàn Ninh Bình:

- Tổ chức tuyên truyền tới các cấp bộ Đoàn và đoàn viên thanh niên toàn tỉnh về Chương trình khởi nghiệp, lập nghiệp, chính sách ưu đãi hỗ trợ đối với thanh niên khởi nghiệp.

- Rà soát, lập danh sách thanh niên có nhu cầu, đủ điều kiện vay vốn để khởi sự doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh gửi Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay làm cơ sở xét duyệt cho vay theo quy định.

- Hằng năm, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay rà soát nhu cầu vay vốn khởi nghiệp của thanh niên trên địa bàn làm cơ sở xây dựng kế hoạch tín dụng báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn cho vay.

- Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện chính sách ưu đãi hỗ trợ đối với thanh niên khởi nghiệp.

3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.

b) Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.

c) Phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.

4. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức triển khai thực hiện; tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác; rà soát, xác định nhu cầu vay vốn, đối tượng thụ hưởng; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc, xử lý nợ bị rủi ro (nếu có) và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay quy định tại Quy chế này.

b) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

c) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn,... hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi,….

5. Trách nhiệm của người vay

a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.

b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích.

c) Hoàn trả gốc, lãi đúng quy định.

Điều 16. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trước ngày Quy chế này có hiệu lực được tiếp tục quản lý, sử dụng để cho vay, thu hồi nợ, quay vòng vốn theo quy định tại Quy chế này. Các khoản vay còn dư nợ trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện theo thoả thuận đã ký giữa khách hàng và Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.

2. Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện ký lại Hợp đồng ủy thác theo quy định tại Quy chế này.

Điều 17. Xử lý vi phạm

Những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung

1. Việc sửa đổi, bổ sung quy định về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

 

 

 

Từ khóa:
42/2026/QĐ-UBNDQuyết định 42/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 42/2026/QĐ-UBNDQuyết định 42/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định số 42/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định 42 2026 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu42/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                            Ngày ban hành10/04/2026
                            Người kýTrần Song Tùng
                            Ngày hiệu lực 20/04/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu42/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                                                  Ngày ban hành10/04/2026
                                                  Người kýTrần Song Tùng
                                                  Ngày hiệu lực 20/04/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
                                                  • Điều 2. Điều khoản thi hành
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
                                                  • Điều 3. Xây dựng kế hoạch nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
                                                  • Điều 4. Cơ quan chuyên môn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao ký Hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
                                                  • Điều 5. Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
                                                  • Điều 6. Đối tượng cho vay
                                                  • Điều 7. Mục đích sử dụng vốn vay
                                                  • Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
                                                  • Điều 9. Quy định về cho vay
                                                  • Điều 10. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
                                                  • Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
                                                  • Điều 12. Xử lý nợ bị rủi ro
                                                  • Điều 13. Chế độ báo cáo
                                                  • Điều 14. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
                                                  • Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
                                                  • Điều 16. Xử lý chuyển tiếp
                                                  • Điều 17. Xử lý vi phạm
                                                  • Điều 18. Sửa đổi, bổ sung
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan