|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
********
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
|
Số:
225/QĐ-NH1
|
Hà
Nội, ngày 27 tháng 8 năm 1996
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC ĐIỀU CHỈNH TRẦN LÃI SUẤT CHO VAYBẰNG TIỀN VIỆT NAM CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KINH TẾ VÀ DÂN CƯ
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh
Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng,Hợp tác xã tín dụng và Công
ty tài chính công bố theo Lệnh số 37/LCT-HĐNN8 ngày24 tháng 5 năm 1990 của Chủ
tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ vềnhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay
công bố trần lãi suất cho vay của các Tổ chứctín dụng đối với các Tổ chức kinh
tế và dân cư, như sau:
1. Cho vay ngắn hạn tối
đa:1,5%/tháng;
2. Cho vay trung và dài hạn
tốiđa: 1,55%/tháng;
3. Các Tổ chức tín dụng cho
vaytrên địa bàn nông thôn tối đa: 1,7%/tháng;
4. Hợp tác xã tín dụng, Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở cho vay đối với thành viên tối đa: 2,1%/tháng;
5. Cho vay các tổ chức kinh
tế,dân cư thuộc khu vực miền núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơ me tập trung
giảm15% so với mức lãi suất cho vay cùng loại.
6. Lãi suất nợ quá hạn: bằng
150%lãi suất cho vay cùng loại.
Điều 2. Mức
trần lãi suất quy định tại Quyết định này thihành kể từ ngày 01/09/1996, thay
thế các mức trần lãi suất quy định tại Quyếtđịnh 191/QĐ-NH1 ngày 15/7/1996 về
điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng tiềnViệt Nam đối với tổ chức kinh tế và
dân cư.
Các khoản cho vay phát sinh
từngày 01 tháng 9 năm 1996 thi hành theo mức trần lãi suất quy định tại Quyếtđịnh
này.
Điều 3. Tổng
giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mạiquốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngânhàng liên doanh, Chi nhánh Ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam, Công ty tàichính, Quỹ tín dụng nhân dân, Chủ nhiệm
Hợp tác xã tín dụng căn cứ vào trần lãisuất cho vay quy định tại Điều 1 Quyết
định này và mức chênh lệch chỉ đạo giữalãi suất cho vay bình quân với lãi suất
huy động vốn bình quân 0,35%/tháng đểquy định các mức lãi suất tiền gửi và cho
vay cụ thể phù hợp với thời hạn củatừng loại tiền gửi, tiền vay và đặc điểm sản
xuất, kinh doanh của từng loạihình doanh nghiệp và điều kiện kinh doanh của
từng tổ chức tín dụng.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Thống đốc, Thủ trưởng các đơn vị ởNgân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng
giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng Thươngmại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần,Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh Ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam, Quỹ tín dụngnhân dân, Chủ nhiệm Hợp tác xã tín
dụng và Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhànước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.