Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính - Ngân hàng › 1135/2004/QĐ-NHNN

Quyết định 1135/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1135/2004/QĐ-NHNN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 09/09/2004
Người ký Lê Đức Thuý
Ngày hiệu lực 04/10/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 09/09/2004 Tình trạng: Hết hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1135/2004/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2004 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG HỢP TÁC.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác ".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 22/1999/QĐ-NHNN9 ngày 08/01/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thì hành Quyết định này.

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC




Lê Đức Thúy

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG HỢP TÁC
( Ban hành kèm theo Quyết định số 1135 /2004 /QĐ-NHNN, ngày 09 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước )

Chương 1:

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng hợp tác.

Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác là Vụ trưởng, giúp Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.

Chương 2:

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA VỤ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG HỢP TÁC

Điều 3. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác có những nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:

1. Xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt chiến lược, kế hoạch phát triển các tổ chức tín dụng hợp tác trong phạm vi cả nước; tham mưu giúp Thống đốc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chiến lược, kế hoạch nói trên.

2. Chủ trì xây dựng, tham mưu giúp Thống đốc trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng hợp tác; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo thẩm quyền.

3. Tham mưu giúp Thống đốc trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ và định hướng phát triển đối với các tổ chức tín dụng hợp tác; hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích đã được ban hành theo thẩm quyền.

4. Tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin, báo cáo liên quan đến tình hình tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng hợp tác phục vụ cho công tác quản lý, góp phần đảm bảo an toàn hệ thống.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng hợp tác trên phạm vi cả nước theo chỉ đạo của Thống đốc.

6. Trình Thống đốc cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương; tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động của Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương theo các quy định của pháp luật.

7. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu giúp Thống đốc thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn góp tại Quỹ Tín dụng Nhân dân Trung ương theo quy định của pháp luật.

8. Hướng dẫn, kiểm tra các chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện các quy định về cấp, thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức tín dụng hợp tác trên địa bàn do Thống đốc uỷ quyền.

9. Hướng dẫn các tổ chức tín dụng hợp tác áp dụng công nghệ thông tin, kinh nghiệm quản lý tiên tiến.

10. Xây dựng, trình Thống đốc chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên của các tổ chức tín dụng hợp tác và tổ chức triển khai thực hiện sau khi đã được Thống đốc phê duyệt.

11. Giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội, tổ chức phi chính phủ do các tổ chức tín dụng hợp tác thành lập theo quy định của pháp luật.

12. Phối hợp với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong việc kiểm tra, xử lý những sai phạm của các tổ chức tín dụng hợp tác theo quy định của pháp luật.

13. Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước xây dựng, trình Thống đốc thông qua hoặc tham mưu để Thống đốc trình Chính phủ các chương trình, dự án do các nước, các tổ chức quốc tế trợ giúp phát triển các tổ chức tín dụng hợp tác; tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án đã được duyệt.

14. Tham mưu giúp Thống đốc chỉ đạo tổng kết thực tiễn, nhân rộng những mô hình tổ chức tín dụng hợp tác có hiệu quả.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.

Chương 3:

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác gồm:

Phòng Tổng hợp;

Phòng Thu thập, xử lý thông tin và dự báo ( gọi tắt là Phòng Thông tin ).

Nhiệm vụ của các Phòng, các Chuyên viên độc lập do Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác quy định, phân công phù hợp với Quy chế này.

Chế độ làm việc của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác thực hiện theo cơ chế chuyên viên độc lập kết hợp với tổ chức phòng.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ trưởng

1. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Vụ được quy định tại Quy chế này, chịu trách nhiệm cá nhân trước Thống đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.

2. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của Vụ và áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Thực hiện quản lý và sử dụng cán bộ, công chức theo phân cấp, uỷ quyền của Thống đốc.

4. Thừa lệnh Thống đốc ký các văn bản hành chính theo thẩm quyền.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Vụ trưởng

1. Giúp Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác của Vụ theo sự phân công của Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

2. Ký thay Vụ trưởng trên các văn bản hành chính theo sự phân công của Vụ trưởng.

3. Khi Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ trưởng được uỷ quyền điều hành, giải quyết các công việc của Vụ, chịu trách nhiệm về những công việc đã giải quyết và phải báo cáo lại khi Vụ trưởng có mặt.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

 

 

Từ khóa:
1135/2004/QĐ-NHNN Quyết định 1135/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 1135/2004/QĐ-NHNN Quyết định 1135/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Quyết định số 1135/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Quyết định 1135 2004 QĐ NHNN của Ngân hàng Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1135/2004/QĐ-NHNN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 09/09/2004
Người ký Lê Đức Thuý
Ngày hiệu lực 04/10/2004
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1135/2004/QĐ-NHNN
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 09/09/2004
Người ký Lê Đức Thuý
Ngày hiệu lực 04/10/2004
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác ".
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 22/1999/QĐ-NHNN9 ngày 08/01/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thì hành Quyết định này.
  • Điều 1. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng hợp tác.
  • Điều 2. Điều hành hoạt động của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác là Vụ trưởng, giúp Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng; Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
  • Điều 3. Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác có những nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:
  • Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác gồm:
  • Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ trưởng
  • Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Vụ trưởng
  • Điều 7. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan