Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính - Ngân hàng › Khôngsố

Hiệp định về hợp tác tài chính năm 2002 giữa Chính phủ CHXNCN Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức

Đã sao chép thành công!
Số hiệu Khôngsố
Loại văn bản Hiệp định
Cơ quan Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngày ban hành 15/05/2003
Người ký Nguyễn Sinh Hùng, Wolfgang Massing
Ngày hiệu lực 15/05/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 15/05/2003 Tình trạng: Còn hiệu lực

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC VỀ HỢP TÁC TÀI CHÍNH NĂM 2002CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC

Trên tinh thần những mối quan hệ hữu nghị sẵn có giữa hai nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Liên Bang Đức với mong muốn củng cố và tăng cường những mối quan hệ hữu nghị thông qua chương trình hợp tác tài chính giữa hai nước, với nhận thức rằng việc duy trì những mối quan hệ đó là cơ sở cho Hiệp định này, với mong muốn đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo biên bản ghi nhớ kỳ họp đàm phán Chính phủ từ ngày 6-8 tháng 11 năm 2002, đã thoả thuận như sau:

Điều 1.

(1) Chính phủ nước Cộng hoà Liên Bang Đức sẽ tạo điều kiện để Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận từ Ngân hàng tái thiết Đức (cơ quan tín dụng phát triển) - KfW, Frank-furt/ Main, các khoản vay có tổng giá trị 25.000.000 EUR (hai mươi lăm triệu EURO) cho các dự án dưới đây:

1. Chương trình Xử lý nước thải và chất thải rắn ở các tỉnh khu vực miền Bắc tối đa 8.309.000 EUR (tám triệu ba trăm linh chín nghìn EURO),

2. Chương trình Xử lý nước thải ở các tỉnh miền Nam tối đa 4.542.000 EUR (bốn triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn EURO),

3. Chương trình Xử lý nước thải ở các tỉnh miền Trung tối đa 12.149.000 EUR (mười hai triệu một trăm bốn mươi chín nghìn EURO), nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(2) Các dự án nêu ở đoạn (1) ở trên có thể được thay thể bằng các dự án khác nếu Chính phủ Cộng hoà Liên Bang Đức và Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý.

(3) Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng nếu trong một ngày nào đó trong tương lai, Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức tạo điều kiện để Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận từ Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW), Frankfurt/Main các khoản vay hoặc đóng góp tài chính cho việc chuẩn bị các dự án nêu ở đoạn (1) trên đây hoặc đóng góp tài chính cho các biện pháp tài chính để thực hiện các dự án hỗ trợ nêu ở đoạn (1) này.

Điều 2.

(1) Việc sử dụng khoản tiền nêu tại Điều 1 (1) của Hiệp định này và các điều kiện để được sử dụng chúng cũng như quy trình xét duyệt hợp đồng sẽ được điều chỉnh bởi các điều khoản của các Hiệp định sẽ ký kết giữa người nhận vay và Ngân hàng Tái thiết Đức. Các điều khoản này sẽ phù hợp với Luật và quy định áp dụng tại Cộng hoà liên bang Đức.

(2) Cam kết cho việc dành các khoản tiền nêu ở Điều 1 (1) sẽ không có hiệu lực nếu các Hiệp định vay vốn/tài trợ tương ứng không được ký kết trong vòng 8 năm kể từ năm đưa ra cam kết này. Hạn cuối cùng cho các khoản tiền này là ngày 31 tháng 12 năm 2008.

(3) Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu không phải là người vay thì sẽ bảo đảm việc thực hiện đầy đủ bất kỳ tất cả các vụ hoàn trả bằng EURO cho người vay có thể phát sinh theo các Hiệp định ký kết theo đoạn (1) ở trên cho Ngân hàng Tái thiết Đức.

Điều 3.

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ miễn trừ cho Ngân hàng tái thiết Đức tất cả các khoản thuế và chi phí công cộng khác ở Việt Nam liên quan đến việc ký kết và thực hiện các Hiệp định nêu tại Điều 2 của Hiệp định này.

Điều 4.

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ cho phép các thể nhân và nhà cung cấp tự chọn cơ quan vận tải bằng đường biển hoặc đường không đối với con người và hàng hoá hình thành từ việc cho vay viện trợ và đóng góp tài chính, không thực hiện các biện pháp gây khó khăn hoặc loại trừ việc tham gia bình đẳng của các doanh nghiệp vận tải Đức có trụ sở ở Cộng hoà liên bang Đức và nếu cần, ra quyết định cần thiết để các doanh nghiệp vận tải này được tham gia.

Điều 5.

(1) Từ khoản tiền vay 19 triệu DM (mười chín triệu Mark Đức, tương đương với 9.714.545,74 EURO, tức là chín triệu bảy trăm mười bốn ngìn, năm trăm bốn mươi lăm Euro, 74/100) đã được dự kiến sử dụng cho dự án cấp nước Việt Trì theo Hiệp định về hợp tác tài chính ký ngày 30/10/1996 giữa hai Chính phủ, sẽ phân bổ lại 4.847.000 Eur (bốn triệu tám trăm bốn mươi bẩy nghìn EURO) trong đó 3.331.000 EUR (ba triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn EURO) cho dự án chương trình đào tạo nghề và 1.516.000 EUR (một triệu năm trăm mười sáu nghìn EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 3 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(2) Từ khoản tiền vay 17.000.000 DM (mười bảy triệu Mark Đức tương đương với 8.691.961,98 EUR, tức là tám triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn chín trăm sáu mươi mốt EURO, 98/100) được dự kiến cho dự án thoát nước và xử lý chất thải rắn Bắc Ninh theo Hiệp định hợp tác tài chính ký ngày 11/10/2001 giữa hai Chính phủ sẽ phân bổ lại 8.691.000 EUR (tám triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 1 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(3) Từ khoản tiền 18.500.000 DM (mười tám triệu năm trăm nghìn Mark Đức tương đương với 9.458.899,80 EUR, tức là chín triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn tám trăm chín mươi chín EURO, 80/100) được dự kiến cho dự án xử lý chất thải rắn Cần Thơ theo Hiệp định hợp tác tài chính ký ngày 11/10/2001 giữa hai Chính phủ sẽ phân bổ lại 9.458.000 EUR (chín triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 2 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(4) Khoản tiền vay 400.000 DM (bốn trăm nghìn Mark Đức tương đương với 204.516,75 EUR, tức là hai trăm linh bốn nghìn, năm trăm mười sáu Euro, 75/100) cho dự án cà phê Buôn Mê Thuột theo Hiệp định hợp tác tài chính ký ngày 28/1/1995 giữa hai Chính phủ sẽ phân bổ lại 13.414 EUR (mười ba nghìn bốn trăm mười bốn EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 3 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(5) Từ khoản tiền vay 18.100.000 DM (mười tám triệu một trăm nghìn Mark Đức, tương đương với 9.254.383,05 EUR, tức là chín triệu hai trăm năm mươi tư nghìn, ba trăm tám mươi ba EURO, 5/100) cho dự án sửa chữa 15 đầu máy xe lửa theo Hiệp định hợp tác tài chính ký ngày 28/1/1995 giữa hai Chính phủ sẽ phân bổ lại 85.554 EUR (tám mươi lăm nghìn, năm trăm năm mươi tư EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 3 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(6) Từ khoản tiền vay 7.500.000 DM (bảy triệu năm trăm nghìn Mark Đức, tương đương EUR 3.834.689,11 tức là ba triệu tám trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi chín EURO, 11/100) dành cho dự án cao su Buôn Mê Thuột theo Hiệp định hợp tác tài chính ký ngày 14/10/1993 giữa hai Chính phủ sẽ phân bổ lại 19.032 Eur (mười chín nghìn ba mươi hai EURO) cho dự án nêu ở Điều 1 (1) 3 ở trên nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

Điều 6.

Hiệp định này có hiệu lực từ ngày ký.

Làm tại Hà Nội, ngày 15/5/2003 thành 3 bản tiếng Đức, tiếng Việt, tiếng Anh. Ba bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự diễn giải khác nhau về bản tiếng Đức và tiếng Việt thì sẽ sử dụng bản tiếng Anh.

Nguyễn Sinh Hùng

(Đã ký)

Wolfgang Massing

(Đã ký)

 

Từ khóa:
Khôngsố Hiệp định Khôngsố Hiệp định số Khôngsố Hiệp định Khôngsố của Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiệp định số Khôngsố của Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiệp định Khôngsố của Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu Khôngsố
Loại văn bản Hiệp định
Cơ quan Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngày ban hành 15/05/2003
Người ký Nguyễn Sinh Hùng, Wolfgang Massing
Ngày hiệu lực 15/05/2003
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu Khôngsố
Loại văn bản Hiệp định
Cơ quan Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngày ban hành 15/05/2003
Người ký Nguyễn Sinh Hùng, Wolfgang Massing
Ngày hiệu lực 15/05/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan