Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Tài chính - Ngân hàng ›119/2004/LPQT

Hiệp định số 119/2004/LPQT về Hợp tác tài chính năm 2003 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức

Đã sao chép thành công!
Số hiệu119/2004/LPQT
Loại văn bảnHiệp định
Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngày ban hành09/10/2004
Người kýNguyễn Sinh Hùng
Ngày hiệu lực 09/10/2004
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:09/10/2004Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NGOẠI GIAO

******

 

Số: 119/2004/LPQT

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2004 

 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức về Hợp tác tài chính năm 2003 có hiệu lực từ ngày 09 tháng 10 năm 2004./.

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỀ LUẬT PHÁP VÀ ĐIÊU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG



Nguyễn Hoàng Anh

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC VỀ HỢP TÁC TÀI CHÍNH NĂM 2003.

Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức,

Trên tinh thần những mối quan hệ hữu nghị sẵn có giữa hai nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức, với mong muốn củng cố và tăng cường những mối quan hệ hữu nghị thông qua ch­ương trình hợp tác tài chính giữa hai nước, với nhận thức rằng việc duy trì những mối quan hệ đó là cơ sở cho Hiệp định với mong muốn đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo Biên bản ghi nhớ kỳ họp đàm phán Chính phủ ngày 18 và 19 tháng 11 năm 2003, đã thỏa thuận như sau:

Điều 1.

(l) Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức sẽ tạo điều kiện để Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận từ Ngân hàng Tái thiết Đức (cơ quan tín dụng phát triển) - KFW, Frankfur/­main, các khoản tiền dưới đây:

1. Các khoản vay trị giá 14.900.000 EUR (m­ười bốn triệu chín trăm nghìn EUR) cho các Dự án:

(a) Ch­ương trình Y tế kế hoạch hóa gia đình giai đoạn IV tối đa 1.500.000 EUR (một triệu năm trăm nghìn EUR),

(b) Xử lý nước thải Trà Vinh (Ch­ương trình phía Nam) tối đa 5.500.000 EUR (năm triệu năm trăm nghìn EUR),

(c) Trồng rừng VII tối da 7.900.000 EUR (bảy triệu chín trăm nghìn EUR).

nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

2. Các khoản viện trợ trị giá 10.600.000 EUR (m­ười triệu sáu trăm nghìn EUR) cho các Dự án:

(a) Ch­ương trình Y tế kế hoạch hóa gia đình giai đoạn IV tối đa 8.500.000 EUR (tám triệu năm trăm nghìn EUR),

(b) Trồng rừng VII tối đa 2.100.000 EUR (hai triệu một trăm nghìn EUR)

nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi và được xác nhận là những dự án có tính chất bảo vệ môi trường/cơ sở hạ tầng xã hội, quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, là ch­ương trình tự cứu chống đối nghèo hoặc chương trình nhằm cải thiện vai trò phụ nữ nếu những dự án này đáp ứng các yêu cầu đặc biệt để thực thi theo hình thức được viện trợ.

(2) Các dự án nêu ở Đoạn (l) ở trên có thể được thay thế bằng các dự án khác nếu Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý. Trong trường hợp dự án nêu ở đoạn (l) 2 ở trên được thay thế bằng một dự án có tính chất bảo vệ môi trường/cơ sở hạ tầng xã hội, quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ch­ương trình tự cứu chống đói nghèo hoặc ch­ương trình nhằm cải thiện vai trò phụ nữ nếu những dự án này đáp ứng các yêu cầu đặc biệt để thực thi theo hình thức được viện trợ thì dự án sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn viện trợ. Ng­ược lại, dự án sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn vay.

(3) Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng nếu trong một ngày nào đó trong t­ương lai, Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức tạo điều kiện để Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận từ Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW), Frankfurt/Main các khoản vay hoặc đóng góp tài chính cho việc chuẩn bị các dự án nêu ở đoạn (l) trên đây hoặc đóng góp tài chính cho các biện pháp cần thiết để thực hiện và hỗ trợ các dự án nêu ở đoạn (l) này.

Điều 2.

(l) Việc sử dụng khoản tiền nêu tại Điều 1 của Hiệp định này và các điều điều kiện để được sử dụng chúng cũng như quy trình xét duyệt hợp đồng sẽ được điều chỉnh thì các điều khoản của các hiệp định sẽ ký kết giữa người nhận vay và Ngân hàng Tái thiết Đức. Các điều khoản này sẽ phù hợp với luật và quy định áp dụng tại Cộng hoà Liên bang Đức.

(2) Cam kết cho việc giành các khoản tiền nêu ở Điều 1 (l) 1 và 2 sử không có hiệu lực nếu các hiệp định vay vốn/tài trợ t­ương ứng không được ký kết trong vòng 8 năm kể từ năm đ­ưa ra cam kết này. Hạn cuối cùng cho các khoản tiền này là 31/12/2011.

(3) Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu không phải là người vay thì sử bảo đảm việc thực hiện đầy đủ bất tất cả các vụ hoàn trả bằng EURO cho người vay có thể phát sinh theo các Hiệp định ký kết theo đoạn (l) ở trên cho Ngân hàng Tái thiết Đức.

Điều 3.Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ miễn trừ cho Ngân hàng Tái thiết Đức tất cả các khoản thuế và phí công cộng khác ở Việt Nam liên quan đến việc ký kết và thực hiện các hiệp định nêu tại Điều 2 của Hiệp định này.

Điều 4.Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ cho phép những người sử dụng và nhà cung cấp tự chọn cơ quan vận tải bằng đường biển hoặc đường không đối với con người và hàng hóa hình thành từ việc cho vay viện trợ và đóng góp tài chính, không thực hiện các biện pháp gây khó khăn hoặc loại trừ việc tham gia bình đẳng của các doanh nghiệp vận tải có trụ sở ở Cộng hòa Liên bang Đức và nếu cần ra Quyết định cần thiết để các doanh nghiệp vận tải này được tham gia.

Điều 5.

(l) Các khoản tiền dưới từ những khoản vay dưới đây sẽ được phân bổ lại, chuyển thành các khoản viện trợ và bổ sung vào quỹ Khảo sát Chuyên gia:

1. Khoản tiền 920,49 EUR (chín trăm hai m­ươi EUR, bốn mư­ơi chín xent) từ khoản vay 20.000.000 DM (hai m­ươi triệu Mark Đức; t­ương đ­ương 10.225.837,62 EUR, tức là m­ười triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn, tám trăm ba m­ươi bảy EUR, sáu m­ươi hai xent) cam kết tại Hiệp định ngày 28 tháng 6 năm 1996 giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức liên quan đến Viện trợ vốn;

2. Khoản tiền 33.502,59 EUR (ba m­ươi ba nghìn năm trăm linh hai EUR và năm mươi chín xent) từ các khoản vay 40.000.000 DM (bốn mư­ơi triệu Marrk Đức; t­ương đương 20.451.675,25 EUR, tức là hai mươi triệu bảy trăm năm m­ươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi lăm EUR và hai mươi lăm xent) cam kết tại Hiệp định ngày 05 tháng 9 năm 1974 giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức liên quan đến Viện trợ vốn:

3. Khoản tiền 7,23 EUR (bảy EUR và hai m­ươi ba xent) từ khoản vay 7.500.000 DM (bảy triệu năm trăm nghìn Mark Đức; t­ương đ­ương 3.834.6S9,11 EUR, tức là ba triệu tám trăm ba m­ươi t­ư nghìn sáu trăm tám mươi chín EUR và m­ười một xent) cam kết cho Dự án Cao Su Buôn Mê Thuột tại Hiệp định ngày 14 tháng 10 năm 1993 giữa hai Chính phủ về hợp tác tài chính năm 1992;

4. Khoản tiền 82,11 EUR (tám mư­ơi hai EUR và mư­ời một xent) từ khoản vay 18.100.000 DM (m­ười tám triệu một trăm ngàn Mark Đức; t­ương đ­ương với 9.254.383,05 EUR, tức chín triệu hai trăm năm m­ươi tư nghìn ba trăm tám mươi ba EUR và năm xent) cam kết cho Dự án sửa chữa 15 đầu máy xe lửa tại Hiệp định ngày 28 tháng 01 năm 1995 giữa hai Chính phủ về hợp tác tài chính năm 1993;

5. Khoản tiền 1.783.000 EUR (một triệu bảy trăm tám m­ươi ba nghìn EUR) từ khoản vay 12.149.000 EUR (m­ười hai triệu một trăm bốn m­ươi chín nghìn EUR) cam kết cho Dự án Ch­ương trình nước miền Trung tại Hiệp định ngày 15 tháng 5 năm 2003 giữa hai Chính phủ về hợp tác tài chính năm 2002.

(2) Các khoản tiền từ những khoản vay dưới đây sử được phân bổ lại cho Dự án Hiện đại hóa Trung tâm điều hành giao thông đường sắt Việt Nam dưới hình thức vốn vay, nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

1. Khoản tiền 2.556.459,41 EUR (hai triệu năm trăm năm mư­ơi sáu nghìn bốn trăm năm m­ươi chính EUR và bốn mư­ơi mốt xent) từ các khoản vay 40.000.000 DM (bốn mươi triệu Marrk Đức; t­ương đ­ương 20.451.675,25 EUR, tức là hai m­ươi triệu bốn trăm năm mư­ơi mốt nghìn sáu trăm bảy m­ươi lăm EUR và hai mươi lăm xent) cam kết tại Hiệp định ngày 05 tháng 9 năm 1974 giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức liên quan đến Viện trợ vốn;

2. Khoản tiền 2.556.459.41 EUR (hai triệu năm trăm năm mư­ơi sáu nghìn bốn trăm năm m­ươi chín EUR và bốn m­ươi mốt xent) từ khoản vay l0.000.000 DM (m­ười triệu Mark Đức; t­ương đ­ương 5.112.918,81 EUR, tức là năm triệu một trăm m­ười hai nghìn chín trăm m­ười tám EUR và tám m­ươi mốt xent) cam kết cho Dự án Tín dụng khu công nghiệp/Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hiệp định ngày 16/10/1998 giữa hai Chính phủ về hợp tác tài chính năm 1998.

3. Khoản tiền 5.112.918,81 EUR, (tức là năm triệu một trăm m­ười hai nghìn chín trăm mư­ời tám EUR và tám m­ươi mốt xent) từ khoản vay 10.000.000 DM (m­ười triệu Mark Đức; t­ương đ­ương 5.112.918,81 EUR, tức là năm triệu một trăm mư­ời hai nghìn chín trăm m­ười tám EUR và tám m­ươi mốt xent) cam kết cho Dự án Tín dụng khu công nghiệp/Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hiệp định ngày 06 tháng 10 năm 2000 giữa hai Chính phủ về hợp tác tài chính năm 1999, Phần II (Tín dụng khu công nghiệp/hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, Ch­ương trình ngành Y tế - vay, Ch­ương trình ngành Y tế - viện trợ, Trồng rừng V).

Điều 6.Hiệp định này có hiệu lực từ ngày ký

Làm tại Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2004 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Đức và tiếng Anh, các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa văn bản tiếng Việt và văn bản tiếng Đức, văn bản tiếng Anh sử được dùng làm cơ sở giải thích./.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC
CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
ĐẠI SỨ NƯỚC
CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC TẠI VIỆT NAM
 



Chritina - Ludwig Weber - Lortsch

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
 VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH



 Nguyễn Sinh Hùng

 

 

Từ khóa:
119/2004/LPQTHiệp định 119/2004/LPQTHiệp định số 119/2004/LPQTHiệp định 119/2004/LPQT của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamHiệp định số 119/2004/LPQT của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamHiệp định 119 2004 LPQT của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu119/2004/LPQT
                            Loại văn bảnHiệp định
                            Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
                            Ngày ban hành09/10/2004
                            Người kýNguyễn Sinh Hùng
                            Ngày hiệu lực 09/10/2004
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu119/2004/LPQT
                                                  Loại văn bảnHiệp định
                                                  Cơ quanChính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
                                                  Ngày ban hành09/10/2004
                                                  Người kýNguyễn Sinh Hùng
                                                  Ngày hiệu lực 09/10/2004
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan