Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Tài chính - Ngân hàng › 14/CV-KTTC

Công văn 14/CV-KTTC hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng trong chi phí của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 14/CV-KTTC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 04/01/2001
Người ký Trần Đình Duy
Ngày hiệu lực 04/01/2001
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/01/2001 Tình trạng: Còn hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/CV-KTTC
V/v "Hướng dẫn hạch toán trích lập và sử dụng các khoản dự phòng trong chi phí của tổ chức tín dụng"

Hà Nội, ngày 4 tháng 1 năm 2001

 

Kính gửi: Các tổ chức tín dụng

- Căn cứ Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNN5 ngày 27/11/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành "Quy định về việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng".

- Căn cứ Thông tư số 92/2000/TT-BTC ngày 14/9/2000 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ về Chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng".

Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thủ tục hạch toán về trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng, dự phòng giảm giá chứng khoán, hàng tồn kho của các tổ chức tổ chức tín dụng như sau:

I. Hạch toán dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng:

1. Thủ tục kế toán khi trích lập dự phòng rủi ro:

- Hàng quý, trong thời hạn 15 ngày đầu tiên của tháng thứ ba của mỗi quý, sau khi tiến hành phân loại tài sản "Có" và xác định mức trích dự phòng của quý đó theo quy định, các tổ chức tín dụng lập đầy đủ các chứng từ kế toán gồm các bảng tính toán tài sản "Có" theo từng nhóm, tỷ lệ trích dự phòng rủi ro, số tiền trích dự phòng của từng nhóm, có đầy đủ chữ ký của những người liên quan.

- Trường hợp trích dự phòng lần đầu tiên (các tài khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng như 209, 219, 239... chưa có số dư), các tổ chức tín dụng phải trích đủ số tiền phải lập dự phòng theo quy định vào chi phí, hạch toán:

Đối với tài sản "Có" là các hoạt động cấp tín dụng:

Nợ TK 8722 "Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi"

Có TK dự phòng thích hợp (TK 209, 219, 239...)

Đối với tài sản "Có" là các dịch vụ thanh toán:

Nợ TK 8724 "Chi dự phòng cho các dịch vụ thanh toán"

Có TK 591 "Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán"

- Trường hợp trích dự phòng các lần sau, các tổ chức tín dụng so sánh số dự phòng phải trích lập quý này với số dự phòng hiện có trên các tài khoản (số dư Có các tài khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng như: 209, 219, 239...) và xử lý:

+ Nếu số dự phòng phải trích quý này lớn hơn số dự phòng hiện còn thì tổ chức tín dụng phải trích bổ sung số chênh lệch thiếu và hạch toán:

Đối với tài sản "Có" là các hoạt động tín dụng:

Nợ TK 8722 "Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi"

Có TK dự phòng thích hợp (TK 209, 219, 239...)

Đối với tài sản "Có" là các dịch vụ thanh toán"

Nợ TK 8724 "Chi dự phòng cho các dịch vụ thanh toán"

Có TK 591 "Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán"

+ Nếu số dự phòng phải trích quý này nhỏ hơn số dự phòng hiện còn thì tổ chức tín dụng chỉ hoàn nhập số chênh lệch thừa và hạch toán:

Đối với tài sản "Có" là các hoạt động cấp tín dụng:

Nợ TK dự phòng thích hợp (TK 209, 219, 239...)

Có TK 79 "Các khoản thu bất thường"

Đối với tài sản "Có" là các dịch vụ thanh toán:

Nợ TK 591 "Dự phòng cho các dịch vụ thanh toán"

Có TK 79 "Các khoản thu nhập bất thường"

2. Thủ tục kế toán khi sử dụng dự phòng:

Trước khi sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro trong hoạt động ngân hàng, các tổ chức tín dụng phải tìm mọi biện pháp để thu hồi các khoản nợ.

- Khi phát sinh các khoản nợ có đủ điều kiện xử lý bằng dự phòng rủi ro theo quy định tại Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNH5, các tổ chức tín dụng căn cứ vào số dự phòng hiện có và quyết định xử lý rủi ro của Hội đồng xử lý rủi ro, hạch toán:

Nợ TK dự phòng thích hợp (TK 209, 219, 239...)

Có TK phản ánh tài sản "Có" được xử lý bằng dự phòng (TK cho vay, chiết khấu, trả thay người được bảo lãnh...)

Đồng thời, hạch toán theo dõi ngoại bảng số nợ đã được xử lý bằng dự phòng, ghi:

Nhập TK 971 "Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi" (Mở tài khoản phân tích theo từng khách hàng nợ và từng khoản nợ đã được xử lý)

- Nếu có thu hồi được các khoản nợ đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro, các tổ chức tín dụng hạch toán:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi...)

Có TK 79 "Các khoản thu nhập bất thường"

Đồng thời ghi:

Xuất TK 971 "Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi" (Tài khoản phân tích khoản nợ khó đòi đã được xử lý trước đây)

- Khi hết thời hạn phải theo dõi khoản nợ đã được xử lý bằng dự phòng phòng rủi ro mà không thu hôì lại được khoản nợ đã xử lý, các tổ chức tín dụng hạch toán:

Xuất TK 971 "Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi" (Tài khoản phân tích khoản nợ khó đòi đã được xử lý trước đây)

II. Hạch toán trích lập, hoàn nhập và sử dụng dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

a. Thủ tục kế toán khi trích lập và hoàn nhập dự phòng:

- Vào cuối năm, trước khi khoá sổ lập báo cáo quyết toán tài chính, các tổ chức tín dụng phải làm thủ tục hoàn nhập lại các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán, giảm giá hàng tồn kho đã trích năm trước theo đúng quy định (Nếu các tài khoản 119, 129... và tài khoản 592 có số dư "Có"):

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán:

Nợ TK dự phòng giảm giá chứng khoán thích hợp (TK 119, 129....)

Có TK 79 "Thu nhập bất thường"

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Nợ TK 592 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"

Có TK 79 "Các khoản thu nhập bất thường"

- Ngay sau đó, xác định mức trích dự phòng mới cho năm sau theo đúng quy định tại Thông tư số 92/2000/TT-BTC ngày 14/9/2000 của Bộ Tài chính và hạch toán:

+ Lập dự phòng giảm giá chứng khoán:

Nợ TK 8723 "Chi dự phòng giảm giá chứng khoán"

Có TK dự phòng giảm giá chứng khoán thích hợp (TK 119, 129....)

+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Nợ TK 8725 "Chi dự phòng giảm giá hàng tồn kho"

Có TK 591 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"

b. Xử lý tổn thất về giảm giá chứng khoán, hàng tồn kho: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi thực tế phát sinh các khoản tổn thất về chứng khoán, hàng tồn kho (ví dụ: Bán chứng khoán với giá thấp hơn giá mua...) thì được hạch toán số chênh lệch (lỗ) vào kết quả kinh doanh theo đúng quy định tại Thông tư số 92/2000/TT-BTC ngày 14/9/2000 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành đối với từng loại chứng khoán, hàng tồn kho.

Các tổ chức tín dụng thực hiện tính toán mức trích lập dự phòng, hoàn nhập dự phòng theo đúng quy định tại Quyết định số 488/2000/QĐ-NHNN5 ngày 27/11/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Thông tư số 92/2000/TT-BTC ngày 14/9/2000 của Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số liệu hạch toán.

Công văn này thay thế công văn số 1039/CV-KTTC2 ngày 15/7/1999 của Ngân hàng Nhà nước./.

 

 

TL. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH




Trần Đình Duy

 

Từ khóa:
14/CV-KTTC Công văn 14/CV-KTTC Công văn số 14/CV-KTTC Công văn 14/CV-KTTC của Ngân hàng Nhà nước Công văn số 14/CV-KTTC của Ngân hàng Nhà nước Công văn 14 CV KTTC của Ngân hàng Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 14/CV-KTTC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 04/01/2001
Người ký Trần Đình Duy
Ngày hiệu lực 04/01/2001
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 14/CV-KTTC
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành 04/01/2001
Người ký Trần Đình Duy
Ngày hiệu lực 04/01/2001
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan