Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Sở hữu trí tuệ ›59/2026/QĐ-UBND

Quyết định 59/2026/QĐ-UBND phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ; An toàn bức xạ và hạt nhân; Sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Đã sao chép thành công!
Số hiệu59/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành02/07/2026
Người kýNguyễn Hoài Anh
Ngày hiệu lực 02/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:02/07/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2026/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 02 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP CHO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND TỈNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN; SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 về hướng dẫn Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung; số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân; số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; số 36/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026; số 101/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31/7/2018 quy định trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ; số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ: Số 08/2025/TT-BKHCN ngày 21/6/2025 quy định về việc phân cấp trong thực hiện thủ tục chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; số 43/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 quy định quản lý hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; số 54/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2576/TTr-SKHCN ngày 15/6/2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ; an toàn bức xạ và hạt nhân; sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 1. Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân, cụ thể như sau:

1. Giải quyết thủ tục khai báo quy định tại khoản 1 Điều 49 và Điều 58 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ.

2. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ và Chứng chỉ nhân viên bức xạ quy định tại Điều 49 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ.

Điều 2. Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:

1. Cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ quy định tại Điều 19 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

2. Xử lý hồ sơ yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế quy định tại Điều 25 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

3. Yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc quy định tại Điều 26 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

4. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 28 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

5. Cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 29, Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

6. Ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 30 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

7. Tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 32 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

8. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 33 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

9. Ghi nhận và xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 34 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

10. Cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 40 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

11. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 41 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

Điều 3. Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ, cụ thể như sau:

1. Thủ tục Chấp thuận chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 29 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 ngày 10/12/2025.

2. Thủ tục Cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 30 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 và khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 ngày 10/12/2025.

3. Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ quy định tại Điều 62 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.

4. Cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2025/TT -BKHCN ngày 21/6/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Cấp giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2025/TT -BKHCN ngày 21/6/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

6. Thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Điều 3 Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31/7/2018 và khoản 3 Điều 1 Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài quy định tại Điều 13 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.

8. Công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Điều 40 và Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.

9. Cấp lại Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Điều 40 và Điều 44 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.

10. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Điều 40 và Điều 45 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.

11. Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cấp thay đổi nội dung, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Điều 48 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.

12. Xét duyệt, thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện, kiểm tra, đánh giá, sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng tài trợ, quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ, xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 9 Điều 3, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.

13. Xét tài trợ, ký hợp đồng hỗ trợ phát triển tạp chí khoa học quy định tại Điều 8 và Điều 19 Thông tư số 43/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

14. Xét tài trợ, ký hợp đồng hỗ trợ hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật hoặc hợp lý hóa sản xuất quy định tại khoản 1 Điều 3, Điều 9, điểm b khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 Thông tư số 43/2025/TT -BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

15. Xét tài trợ, ký hợp đồng hỗ trợ hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức quy định tại khoản 1 Điều 3, Điều 10, điểm b khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 Thông tư số 43/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm

1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

2. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện nội dung được phân cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có thay đổi liên quan đến quy định của pháp luật, Sở Khoa học và Công nghệ kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, điều chỉnh phù hợp.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hồ sơ, công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Quyết định này đã được tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp, ủy quyền có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Các quy định dưới đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và khoản 18 Điều 1 tại Quyết định số 145/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

b) Quyết định số 159/2025/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

c) Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.

d) Điều 4, Điều 5, Điều 6; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11 Điều 7 tại Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong các lĩnh vực tần số vô tuyến điện, viễn thông và internet, khoa học và công nghệ, an toàn bức xạ và hạt nhân, sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6 Quyết định;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoài Anh

 

Từ khóa:
59/2026/QĐ-UBNDQuyết định 59/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 59/2026/QĐ-UBNDQuyết định 59/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Thanh HóaQuyết định số 59/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Thanh HóaQuyết định 59 2026 QĐ UBND của Tỉnh Thanh Hóa
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu59/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                            Ngày ban hành02/07/2026
                            Người kýNguyễn Hoài Anh
                            Ngày hiệu lực 02/07/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu59/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thanh Hóa
                                                  Ngày ban hành02/07/2026
                                                  Người kýNguyễn Hoài Anh
                                                  Ngày hiệu lực 02/07/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 3. Phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hóa thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
                                                  • Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
                                                  • Điều 6. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan