Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Quyền dân sự ›48/2007/QĐ-UBND

Quyết định 48/2007/QĐ-UBND sửa đổi thủ tục, trình tự và thời hạn giải quyết công việc hộ tịch, quốc tịch và lý lịch tư pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu48/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Long An
Ngày ban hành11/10/2007
Người kýDương Quốc Xuân
Ngày hiệu lực 21/10/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:11/10/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 48/2007/QĐ-UBND

Tân An, ngày 11 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC, TRÌNH TỰ VÀ THỜI HẠN GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH VÀ LÝ LỊCH TƯ PHÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam số 07/1998/QH10 ngày 20/5/1998; Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam; Nghị định số 55/2000/NĐ-CP ngày 11/10/2000 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07/11/2006 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định về thủ tục, trình tự và thời hạn giải quyết công việc hộ tịch, quốc tịch và lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 855/TTr-STP ngày 02/10/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về thủ tục, trình tự và thời hạn giải quyết công việc hộ tịch, quốc tịch và lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07/11/2006 của UBND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Giấy tờ được lập bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có chứng thực bản dịch.”

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Thời hạn để giải quyết công việc theo quy định này là ngày làm việc theo quy định của pháp luật.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký kết hôn:

Mỗi bên phải nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm có các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;

Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng Giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

đ) Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Đối với các loại giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp chỉ đủ để lập thành một bộ hồ sơ thì bộ hồ sơ thứ hai được sử dụng bản sao có chứng thực các loại giấy tờ trên.

4. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Thủ tục hồ sơ:

a) Người nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm có các giấy tờ sau đây:

- Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (theo mẫu quy định);

- Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú;

- Giấy phép còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp, cho phép người đó nhận con nuôi. Nếu nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú không cấp loại giấy phép này thì thay thế bằng giấy tờ có giá trị tương ứng hoặc giấy xác nhận có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật nước đó;

- Bản điều tra về tâm lý, gia đình, xã hội của người xin nhận con nuôi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp;

- Giấy xác nhận do tổ chức y tế có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú hoặc tổ chức y tế của Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó có đủ sức khỏe, không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, không mắc bệnh truyền nhiễm;

- Giấy tờ xác nhận về tình hình thu nhập của người xin nhận con nuôi, chứng minh người đó bảo đảm việc nuôi con nuôi;

- Phiếu lý lịch tư pháp của người xin nhận con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;

- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn đối với người xin nhận con nuôi, trong trường hợp người xin nhận con nuôi là vợ chồng đang trong thời kỳ hôn nhân;

- Người xin nhận con nuôi thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 35 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài đã được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định số 68/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung), phải có giấy tờ phù hợp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước nơi người đó thường trú cấp để chứng minh.

b) Hồ sơ trẻ em được cho làm con nuôi bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của trẻ em;

- Giấy đồng ý cho trẻ em làm con nuôi có chữ ký của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ (đối với trẻ đang sống ở cơ sở nuôi dưỡng) hoặc cha mẹ đẻ của trẻ (đối với trẻ đang sống tại gia đình);

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế từ cấp huyện trở lên, xác nhận về tình trạng sức khỏe của trẻ em;

- 02 ảnh màu của trẻ em, chụp toàn thân cỡ 10x15cm hoặc 9x12cm.

c) Đối với trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng được thành lập hợp pháp, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi còn phải có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng, biên bản bàn giao trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và giấy tờ tương ứng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đối với trẻ em bị bỏ rơi, phải có bản tường trình sự việc của người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi; biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi (có xác nhận của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương); giấy tờ chứng minh đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng (từ cấp tỉnh trở lên) về việc trẻ em bị bỏ rơi sau 30 ngày mà không có thân nhân đến nhận;

- Đối với trẻ em mồ côi, phải có bản sao có chứng thực Giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ của trẻ em đó;

- Đối với trẻ em có cha, mẹ là người mất năng lực hành vi dân sự, phải có bản sao được chứng thực quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân tuyên bố cha, mẹ đẻ của trẻ em đó mất năng lực hành vi dân sự;

d) Đối với trẻ em đang sống tại gia đình, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, còn phải có bản sao được chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ đang nuôi dưỡng trẻ em.

đ) Đối với trẻ em khuyết tật, tàn tật, nạn nhân của chất độc hóa học, nhiễm HIV/AIDS, mắc bệnh hiểm nghèo khác quy định tại điểm d khoản 3 Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung thì phải có Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan; Đối với trẻ em mất năng lực hành vi dân sự quy định tại điểm d khoản 3 Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung thì phải có bản sao được chứng thực quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên bố trẻ em đó mất năng lực hành vi dân sự.

e) Khi người nhận nuôi con nuôi đến để hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi, thì phải nộp thêm bản cam kết về việc thông báo định kỳ 06 tháng một lần (theo mẫu của Bộ Tư pháp) cho UBND cấp tỉnh và cơ quan con nuôi quốc tế về tình hình phát triển của con nuôi trong ba năm đầu tiên, sau đó mỗi năm tiếp theo thông báo một lần cho đến khi con nuôi đủ 18 tuổi.

g) Hồ sơ trẻ em được cho làm con nuôi lập thành 04 bộ.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:

“2. Thời hạn giải quyết:

a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện để được ghi chú việc kết hôn thì được giải quyết ngay sau khi kiểm tra xác định được hồ sơ giấy tờ hợp lệ.

b) Đối với hồ sơ ghi chú việc kết hôn mà phải qua thủ tục phỏng vấn được quy định tại khoản 7.2 điều 1 Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thì thời hạn giải quyết là 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ hợp lệ.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:

“2. Thời hạn giải quyết:

a) Đối với các trường hợp mà hồ sơ hộ tịch đang được lưu trữ tại Sở Tư pháp thì được giải quyết ngay sau khi kiểm tra xác định việc sao lục là có căn cứ và hợp lệ.

b) Đối với hồ sơ hộ tịch mà sổ bộ hiện lưu trữ tại cấp huyện hoặc xã trong tỉnh thì thời hạn giải quyết là 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:

“2. Thời hạn giải quyết:

a) Đối với các trường hợp mà hồ sơ hộ tịch đang được lưu trữ tại Sở Tư pháp thì được giải quyết ngay sau khi kiểm tra xác định việc cấp lại bản chính giấy khai sinh là có căn cứ và hợp lệ.

b) Đối với hồ sơ hộ tịch mà sổ bộ hiện lưu trữ tại cấp huyện hoặc cấp xã trong tỉnh thì thời hạn giải quyết là 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 như sau:

“3. Thời hạn giải quyết:

Tổng cộng là 22 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí:

+ Sở Tư pháp: 15 ngày;

+ UBND tỉnh: 07 ngày.

Đối với hồ sơ cần phải thẩm tra của cơ quan Công an, thì thời gian kéo dài thêm không quá 20 ngày.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã trở về Việt Nam xin cấp Giấy chứng nhận có Quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục hồi hương, đầu tư, hồ sơ phải gửi Bộ Tư pháp tra cứu xác nhận không có trong danh sách những người đã thôi Quốc tịch Việt Nam, thì thời gian chờ kết quả không tính vào thời hạn trên. ”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục KTVB QPPL- Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT. UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Phòng NCTH (NC);
- Lưu VT,STP,U

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

 

Từ khóa:
48/2007/QĐ-UBNDQuyết định 48/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 48/2007/QĐ-UBNDQuyết định 48/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định số 48/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Long AnQuyết định 48 2007 QĐ UBND của Tỉnh Long An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu48/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Long An
                            Ngày ban hành11/10/2007
                            Người kýDương Quốc Xuân
                            Ngày hiệu lực 21/10/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu48/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Long An
                                                  Ngày ban hành11/10/2007
                                                  Người kýDương Quốc Xuân
                                                  Ngày hiệu lực 21/10/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về thủ tục, trình tự và thời hạn giải quyết công việc hộ tịch, quốc tịch và lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 07/11/2006 của UBND tỉnh như sau:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan