Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN8561:2010

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8561:2010 về phân bón - Phương pháp xác định axit humic và axit fulvic

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8561:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2010 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8561:2010

PHÂN BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT HUMIC VÀ AXIT FULVIC

Fertilizers – Method for determination of humic acid and fulvic acid

Lời nói đầu

TCVN 8561:2010 được chuyển đổi từ 10 TCN 365-2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

TCVN 8561:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÂN BÓN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT HUMIC VÀ AXIT FULVIC

Fertilizers – Method for determination of humic acid and fulvic acid

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định axit humic và axit fulvic có trong các loại phân bón, chất phế thải có chứa chất hữu cơ như: phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, than bùn, phân bón dạng humic-fulvic và phế thải hữu cơ từ các nguồn khác nhau.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851-89 (ISO 3696-1987), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các axit humic là các đại phân tử thơm phức tạp bao gồm nhiều nhóm chức như rượu, amin, cacbonyl, cacboxilic, phenol, quinil… Axit fulvic có khối lượng phân tử nhỏ hơn axit humic, có thể là tiền chất hoặc là các mạch đứt của axit humic.

4. Nguyên tắc

4.1. Tiêu chuẩn này dựa theo phương pháp Walkley-Black – Oxy hóa các bon hữu cơ (axit humic và axit fulvic) bằng dung dịch kali bicromat dư trong môi trường axit sunfuric, sử dụng nhiệt do quá trình hòa tan axit sunfuric đậm đặc vào dung dịch bicromat, sau đó chuẩn độ lượng dư bicromat bằng dung dịch sắt hai, từ đó suy ra hàm lượng axit humic và axit fulvic.

4.2. Dựa vào tính chất hòa tan của axit humic và axit fulvic trong môi trường kiềm, xác định được tổng axit humic và axit fulvic; dựa vào tính chất không hòa tan trong môi trường axit của axit humic để tách riêng axit humic và xác định được axit humic, từ đó suy ra hàm lượng axit fulvic.

5. Thuốc thử

Hóa chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hóa học, hóa chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.

5.1. Nước cất, TCVN 4851-89.

5.2. Axit sunfuric (H2SO4) d = 1,84.

5.3. Axit phốtphoric (H3PO4) 85%.

5.4. Natri pyrophotphat (Na4P2O7.10H2O).

5.5. Kali bicromat (K2Cr2O7).

5.6. Muối Mohr [FeSO4(NH4)2SO4.6H2O].

5.7. Dung dịch hỗn hợp natrihydroxit-pyrophotphat pH = 13

Cân 44,6 g Na4P2O7.10 H2O và 4g NaOH vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 400 ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều (Dung dịch có nồng độ 0,1 M cho mỗi loại).

5.8. Dung dịch tiêu chuẩn kali bicromat (K2Cr2O7) 1 N:

Cân 49,040 g K2Cr2O7 (đã sấy khô ở 105 0C trong 2 h, để nguội trong bình hút ẩm) cho vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 400 ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều. Bảo quản kín ở 20 0C.

5.9. Dung dịch muối Mohr nồng độ khoảng 0,5 M:

Cân 196 g FeSO4(NH4)2SO4.6H2O vào cốc dung tích 1000 ml, thêm 50 ml axit H2SO4 đặc, thêm 450 ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều, để cho lắng trong, nếu đục phải lọc. Bảo quản kín trong lọ màu nâu ở 200C, tránh xâm nhập của không khí.

5.10. Dung dịch H2SO4 1N:

Lấy 28 ml H2SO4 d = 1,84 vào cốc đã có sẵn 400 ml nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều.

5.11. Dung dịch H2SO4 0,01 N, H2SO4 0,05 N, pha từ dung dịch H2SO4 1 N.

5.12. Dung dịch NaOH 0,05 N:

Cân 2 g NaOH cho vào cốc, thêm nước, khuấy tan, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức.

5.13. Dung dịch chỉ thị màu ferroin O.phenalthrolin:

Cân 0,695 g sắt hai sunphat (FeSO4.7H2O) và 1,485 g O.phenalthrolin monohydrat (C12H6N2.H2O), hòa tan trong 100 ml nước.

5.14. Dung dịch chỉ thị màu bari diphenylamin sunfonat 0,16%:

Cân 0,16 g bari diphenylamin sunfonat, hòa tan trong 100 ml nước.

5.15. Dung dịch chỉ thị màu axit N-phenylanthanilic:

Cân 0,1 g axit N-phenylanthranilic và 0,1 g Na2CO3 trộn đều với một ít nước cất và sau hòa tan thành 100 ml.

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:

6.1. Bếp cách thủy.

6.2. Tủ sấy, nhiệt độ 2000C ± 10C.

6.3. pH kế.

6.4. Cân phân tích, độ chính xác 0,0002 g.

6.5. Rây, đường kính lỗ 0,2 mm.

6.6. Cốc chịu nhiệt, dung tích 250 ml

6.7. Bình tam giác chịu nhiệt, dung tích 250 ml.

6.8. Phễu lọc, đường kính 8 cm.

6.9. Giấy lọc mịn.

6.10. Buret, dung tích 50 ml, độ chính xác 0,1 ml.

6.11. Tấm cách nhiệt.

7. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

7.1. Mẫu đem đến phòng thí nghiệm được đảo trộn đều, trái phẳng trên khay nhựa hoặc tấm nilông, lấy mẫu trung bình theo phương pháp đường chéo góc, trộn đều, lấy hai phần đối diện và loại bỏ dần cho đến khi còn khoảng 500 g.

7.2. Chia mẫu trung bình thành hai phần bằng nhau, cho vào hai túi PE buộc kín, ghi mã số phân tích, ngày, tháng, tên mẫu (và các thông tin cần thiết), một phần làm mẫu lưu, một phần làm mẫu phân tích

7.3. Nghiền mịn mẫu rồi qua rây 0,2 mm, trộn đều làm mẫu phân tích.

7.4. Các mẫu có độ ẩm cao có thể cân một lượng mẫu xác định, sấy khô ở nhiệt độ 700C, xác định độ ẩm, nghiền mịn mẫu khô qua rây 0,2 mm làm mẫu phân tích. Lưu ý khi tính kết quả phải nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.

7.5. Các mẫu không thể xử lý theo 7.3, 7.4 có thể lấy một lượng mẫu khoảng 20 g, nghiền thật mịn làm mẫu phân tích.

7.6. Các mẫu phân hữu cơ khoáng có trộn phân urê phải rửa hết urê trước khi xác định axit humic, fulvic (Xem phụ lục A).

8. Cách tiến hành

8.1. Chiết mẫu:

8.1.1. Cân 5 g ± 0,001 g mẫu đã được xử lý theo (7.3) cho vào bình tam giác dung tích 250 ml.

8.1.2. Thêm 100 ml dung dịch hỗn hợp natrihydroxit-pyrophotphat pH = 13.

8.1.3. Lắc đều trong 1 h và để qua đêm.

8.1.4. Lọc qua phễu khô giấy lọc mịn, nếu đục cần lọc lại. Dung dịch lọc dùng để xác định axit humic và axit fulvic (gọi đây là dung dịch A).

8.1.5. Tiến hành đồng thời hai mẫu trắng không có mẫu thử, đồng nhất cùng điều kiện như mẫu thử.

8.2. Xác định tổng axit humic và axit fulvic:

8.2.1. Lấy 5,0 ml dung dịch A cho vào bình tam giác chịu nhiệt dung tích 250 ml.

8.2.2. Trung hòa bằng dung dịch H2SO4 1 N cho đến khi xuất hiện kết tủa.

8.2.3. Cô cạn trên bếp cách thủy (hoặc cách cát) đến gần khô, lấy ra khỏi bếp.

8.2.4. Thêm 20,0 ml dung dịch tiêu chuẩn K2Cr2O7 1 N.

8.2.5. Thêm nhanh 40 ml H2SO4 đặc d = 1,84 bằng ống đong, lắc nhẹ trộn đều.

8.2.6. Đặt bình lên trên tấm cách nhiệt để yên trong thời gian 30 min.

8.2.7. Sau đó thêm 100 ml nước và 10 ml H3PO4 đậm đặc, để nguội ở nhiệt độ phòng.

8.2.8. Tiến hành đồng thời hai mẫu trắng không có mẫu thử, đồng nhất cùng điều kiện như mẫu thử.

8.2.9. Trường hợp mẫu sau khi oxy hóa có màu xanh cần phải làm lại, lấy lượng dung dịch A ít đi hoặc cân lượng mẫu ít hơn.

8.2.10. Chuẩn độ:

8.2.10.1. Thêm 0,5 ml chỉ thị màu và chuẩn độ lượng dư bicromat bằng dung dịch muối Mohr 0,5 M tới màu của dung dịch thay đổi từ tím sang xanh lá cây. Cần chú ý, tại gần điểm kết thúc chuyển màu, phải nhỏ từ từ từng giọt dung dịch chuẩn và lắc đều cho đến khi chuyển màu đột ngột, nếu chuẩn độ quá dư, cho thêm 0,5 ml dung dịch K2Cr2O7 1 N và tiếp tục chuẩn độ một cách thận trọng, cộng thêm thể tích dung dịch K2Cr2O7 thêm vào thể tích dung dịch K2Cr2O7 đã sử dụng.

8.2.10.2. Phương pháp xác định chỉ có kết quả tốt khi lượng dư bicromat còn trên 40% lượng đã sử dụng, nghĩa là khi số ml dung dịch muối Mohr chuẩn độ hết ít hơn 16 ml, cần phải làm lại.

CHÚ THÍCH 1: Chuyển màu của chỉ thị

1) Chỉ thị màu ferroin O.phenaltrolin, chuyển từ xanh sẫm sang đỏ.

2) Chỉ thị màu bari diphenylamin sunfonat, chuyển từ xanh tím sang xanh lá cây.

3) Chỉ thị màu axit N-phenylanthanilic – chuyển từ tím sang xanh lá cây.

8.3. Xác định axit humic:

8.3.1. Lấy chính xác 5 ml dung dịch A cho vào cốc chịu nhiệt dung tích 250 ml.

8.3.2. Kết tủa axit humic bằng cách cho từng giọt H2SO4 1 N, lắc đều, tới pH = 1 (kiểm tra bằng pH kế)

8.3.3. Đun nóng dung dịch trên bếp cách thủy 1 h đến 2 h để thúc đẩy thêm quá trình keo tự axit humic, sau đó để nguội dung dịch.

8.3.4. Lọc lấy kết tủa trên phễu giấy lọc mịn, loại bỏ dịch lọc.

8.3.5. Hòa tan hết kết tủa trên giấy lọc bằng NaOH 0,05 N nóng và chuyển dung dịch vào bình tam giác chịu nhiệt dung tích 250 ml.

8.3.6. Trung hòa bằng H2SO4 0,05 N tới khi thấy xuất hiện kết tủa.

8.3.7. Cô cạn trên bếp cách thủy tới gần khô.

8.3.8. Thêm 20 ml dung dịch tiêu chuẩn K2Cr2O7 1 N, thêm nhanh 40 ml H2SO4 đặc từ ống đong, lắc nhẹ trộn đều.

8.3.9. Đặt bình lên trên tấm cách nhiệt để yên trong thời gian 30 min, sau đó thêm 100 ml nước và 10 ml H3PO4 đậm đặc, để nguội ở nhiệt độ phòng.

8.3.10. Tiến hành đồng thời hai mẫu trắng không có mẫu thử, đồng nhất cùng điều kiện như mẫu thử.

8.3.11. Chuẩn độ:

Thêm 0,5 ml chỉ thị màu và chuẩn độ lượng dư bicromat bằng dung dịch muối Mohr 0,5 M tới chuyển màu. Chuẩn độ tới gần điểm kết thúc chuyển màu, phải nhỏ từng giọt và lắc đều cho đến khi chuyển màu đột ngột, nếu chuẩn độ quá dư, cho thêm 0,5 ml dung dịch K2Cr2O7 1 N và tiếp tục chuẩn độ một cách thận trọng, cộng thêm thể tích dung dịch K2Cr2O7 thêm vào thể tích dung dịch K2Cr2O7 đã sử dụng.

CHÚ THÍCH 2: Sự kết tủa axit humic hoàn toàn khi dung dịch có pH = 1, có thể sử dụng máy khuấy từ và đưa điện cực pH vào kiểm tra thường xuyên.

9. Tính kết quả

9.1. Hàm lượng axit humic + axit fulvic quy về các bon theo phần trăm khối lượng (% CH+F) được tính theo công thức:

% CH+F =

Trong đó:

V

Thể tích dung dịch K2Cr2O7 sử dụng tính bằng mililit (ml);

a

Thể tích dung dịch muối Mohr chuẩn độ mẫu trắng tính bằng mililit (ml);

b

Thể tích dung dịch muối Mohr chuẩn độ mẫu thử tính bằng mililit (ml);

m

Khối lượng mẫu tương ứng với số ml dung dịch A lấy phân tích tính bằng gam (g);

3

Đương lượng gam của các bon tính bằng gam (g);

100/ 75

Hệ số qui đổi thực nghiệm do axit humic và axit fulvic có các nhóm chức mạch vòng nên khi oxit hóa bằng kali bicromat chỉ oxi hóa được 75% cacbon trong hợp chất.

CHÚ THÍCH 3: Hàm lượng axit humic + axit fulvic quy về các bon theo phần trăm khối lượng (% CH+F) cho thủ tục sử dụng 20 ml K2Cr2O7 1 N (ký hiệu % CH+F) được tính như sau:

% CH+F =

Trong đó:

a

Thể tích dung dịch muối Mohr chuẩn độ mẫu trắng tính bằng mililit (ml);

b

Thể tích dung dịch muối Mohr chuẩn độ mẫu thử tính bằng mililit (ml);

m

Khối lượng mẫu tương ứng với số tính bằng ml dung dịch A lấy phân tích tính bằng gam (g).

9.2. Hàm lượng axit humic trong mẫu quy về các bon theo phần trăm khối lượng (% CH) được tính tương tự như công thức tính hàm lượng axit humic + axit fulvic.

9.3. Công thức tính hàm lượng axit fulvic quy về các bon theo phần trăm khối lượng (% CF) được tính theo công thức:

% CF = % CH+F - % CH

9.4. Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn hơn 5% so với giá trị trung bình của phép thử thì phải tiến hành lại.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả xác định axit humic và axit fulvic;

d) Những chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

Rửa urê trong mẫu phân hữu cơ khoáng có trộn urê

A.1. Các mẫu phân hữu cơ khoáng có trộn phân urê phải rửa hết urê trước khi xác định axit humic và axit fulvic, bởi phân urê có ảnh hưởng lớn tới kết quả xác định axit humic và axit fulvic, cách rửa như sau:

A.1.1. Cân chính xác 20 g mẫu cho vào cốc dung tích 250 ml.

A.1.2. Thêm khoảng 100 ml dung dịch HCl 0,01 N, khuấy nhẹ, rửa gạn nhiều lần qua phễu lọc đã biết trọng lượng giấy lọc, rồi dồn tất cả cặn trong cốc sang giấy lọc, gom lấy cặn, loại bỏ nước lọc.

A.1.3. Sấy khô cặn và giấy lọc ở nhiệt độ 700C trong thời gian 4 h.

A.1.4. Cân khối lượng cặn và giấy lọc khô, tính ra khối lượng cặn khô, tính ra hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô (đã rửa và sấy) sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.

A.2. Nghiền cặn khô qua rây 0,2 mm, sử dụng làm mẫu phân tích.

A.3. Kết quả phân tích được nhân với hệ số chuyển đổi từ khối lượng mẫu khô (đã rửa và sấy) sang khối lượng mẫu thực tế ban đầu.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Xác định axit humic với mẫu có hàm lượng axit humic cao

B.1. Trong trường hợp mẫu có hàm lượng axit humic cao (lớn hơn 10%) có thể thay đổi thủ tục để tránh phải kết tủa nhiều lần – tránh sai số dễ mắc phải. Cách làm như sau:

B.1.1. Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch A cho vào cốc chịu nhiệt dung tích 250 ml.

B.1.2. Kết tủa axit humic bằng H2SO4 1 N ở pH = 1: Thêm từng giọt H2SO4 1 N, lắc đều tới pH = 1 (kiểm tra bằng pH kế).

B.1.3. Đun nóng dung dịch trên bếp cách thủy 1 h đến 2 h, thúc đẩy keo tụ axit humic, sau đó để nguội dung dịch.

B.1.4. Lọc lấy kết tủa trên phễu giấy lọc mịn, rửa kết tủa vài lần bằng H2SO4 1 N, loại bỏ dịch lọc.

B.1.5. Hòa tan hết kết tủa trên giấy lọc bằng NaOH 0,05 N nóng và chuyển dịch lọc vào định mức dung tích 100 ml (dung dịch B), chú ý nhỏ từng giọt NaOH 0,5 N nóng cho tan hết kết tủa, lượng NaOH 0,05 N sử dụng không vượt quá 100 ml, lên định mức bằng nước cất đến 100 ml.

B.1.6. Lấy chính xác 5 ml đến 10 ml dung dịch B cho vào cốc dung tích 250 ml.

B.1.7. Trung hòa bằng H2SO4 0,05 N (tới khi thấy xuất hiện kết tủa).

B.1.8. Cô cạn trên bếp cách thủy tới gần khô.

B.2. Tiến hành xác định axit humic theo (8.3).

Từ khóa:
TCVN8561:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8561:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8561:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8561:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8561:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8561:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8561:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8561:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan