Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN8547:2011

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8547:2011 về giống cây trồng - phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8547:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2011 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8547:2011

GIỐNG CÂY TRỒNG – PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÍNH ĐÚNG GIỐNG VÀ ĐỘ THUẦN CỦA LÔ HẠT GIỐNG

Crops seed – Method for control plot test

Lời nói đầu

TCVN 8547:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 404:2003 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

TCVN 8547:2011 do Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

GIỐNG CÂY TRỒNG – PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TÍNH ĐÚNG GIỐNG VÀ ĐỘ THUẦN CỦA LÔ HẠT GIỐNG

Crops seed – Method for control plot test

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung và phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống cây lương thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày bằng phương pháp gieo trồng trên ô thí nghiệm đồng ruộng.

2 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1 Tiền kiểm (Pre-control)

Việc gieo trồng trên ô thí nghiệm đồng ruộng mẫu của lô hạt giống được dùng để nhân giống đời sau (sau đây gọi là mẫu kiểm tra).

CHÚ THÍCH: Thời điểm gieo trồng thí nghiệm có thể trước hoặc đồng thời với ruộng nhân từ lô giống đó. Kết quả tiền kiểm bổ sung thông tin về tính đúng giống và độ thuần của ruộng giống được nhân từ lô giống đó.

2.2 Hậu kiểm (Post-control)

Việc gieo trồng trên ô thí nghiệm đồng ruộng mẫu của lô hạt giống đã được sản xuất (sau đây gọi là mẫu kiểm tra), để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống đó.

CHÚ THÍCH: Trường hợp lô hạt giống dùng để nhân tiếp đời sau, kết quả hậu kiểm được sử dụng như kết quả tiền kiểm của ruộng giống được nhân từ lô giống đó.

2.3 Mẫu chuẩn (Standard sample)

Mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan có thẩm quyền lưu giữ mẫu chuẩn cung cấp.

2.4 Tính đúng giống (Trueness of variety)

Sự phù hợp về các tính trạng đặc trưng của mẫu kiểm tra so với mẫu chuẩn.

2.5 Độ thuần giống (Varietal purity)

Tỷ lệ phần trăm các cây đồng nhất về các tính trạng đặc trưng của giống so với tổng số cây kiểm tra.

2.6 Cây khác dạng (Off-type plant)

Cây có một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng khác biệt rõ ràng so với mẫu chuẩn của giống được kiểm tra.

2.7 Bản mô tả giống (Varietal description)

Bản mô tả các tính trạng đặc trưng của một giống để làm cơ sở phân biệt với các giống khác trong cùng loài.

3 Nguyên tắc

3.1 Tính đúng giống được đánh giá bằng cách so sánh các tính trạng đặc trưng của các cây trong mẫu hậu kiểm với các cây trong mẫu chuẩn.

3.4 Độ thuần giống được đánh giá bằng cách đếm số cây khác dạng trên tổng số cây kiểm tra trong ô thí nghiệm và đối chiếu với chỉ tiêu độ thuần giống.

4 Lấy mẫu

Mẫu hậu kiểm được lấy trực tiếp từ lô hạt giống theo tiêu chuẩn hiện hành hoặc lấy từ mẫu gửi kiểm nghiệm chất lượng.

5 Phương pháp tiến hành

5.1 Yêu cầu chung

5.1.1 Mẫu hậu kiểm phải được mã hóa và được gieo trồng cùng với mẫu chuẩn của giống đó.

5.1.2 Chăm sóc và bón phân theo quy định về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) của loài cây trồng tương ứng.

5.1.3 Không loại bỏ cây khác dạng khỏi ô thí nghiệm.

5.1.4 Các chỉ tiêu định tính: đánh giá bằng mắt, quan sát trên toàn ô thí nghiệm, trên từng cây hoặc từng bộ phận của cây.

5.1.5 Các chỉ tiêu định lượng: tiến hành lấy mẫu và đánh giá theo quy định về khảo nghiệm VCU của loài cây trồng tương ứng.

5.2 Bố trí thí nghiệm

5.2.1 Ô thí nghiệm có dạng hình chữ nhật, diện tích ô thí nghiệm được xác định dựa vào số cây tối thiểu cần kiểm tra theo quy định tại Phụ lục A và mật độ khoảng cách theo quy định về khảo nghiệm VCU.

5.2.2 Các mẫu hậu kiểm được bố trí liên tiếp không nhắc lại theo từng nhóm giống cùng tên, cùng nguồn gốc và cùng cấp chất lượng.

5.2.3 Gieo trồng mỗi hốc 1 cây hoặc cấy 1 dảnh.

5.2.4 Mẫu chuẩn dùng làm đối chứng được bố trí cùng nhóm với các mẫu hậu kiểm của cùng một giống. Tùy diện tích ô thí nghiệm của từng loài cây trồng mà bố trí một ô mẫu đối chứng liền kề với từ 4 ô đến 8 ô mẫu giống hậu kiểm.

5.3 Theo dõi và đánh giá

5.3.1 Theo dõi

Các chỉ tiêu cần đánh giá được theo dõi tại những giai đoạn sinh trưởng thể hiện rõ nhất các tính trạng đặc trưng cần quan sát.

5.3.2 Đánh giá tính đúng giống

So sánh mức độ biểu hiện của các tính trạng đặc trưng của các cá thể trong ô thí nghiệm với mẫu chuẩn và bản mô tả giống. Nếu đa số các cá thể trong ô thí nghiệm có các tính trạng đặc trưng phù hợp với mẫu chuẩn và bản mô tả giống thì kết luận mẫu giống đó là đúng giống.

5.3.3 Đánh giá độ thuần giống

Xác định, đánh dấu và đếm tổng số cây khác dạng trong ô thí nghiệm. Căn cứ vào tiêu chuẩn độ thuần, tổng số cây kiểm tra và tổng số cây khác dạng trong ô thí nghiệm so với quy định tại Phụ lục B để kết luận về độ thuần của lô giống.

Nếu tổng số cây khác dạng trên ô thí nghiệm bằng hoặc vượt số cây khác dạng quy định tại Phụ lục B thì kết luận lô giống không đạt tiêu chuẩn độ thuần.

Trong trường hợp giống lai sử dụng bất dục đực các cây hữu thụ hoặc bất dục không hoàn toàn trên ô thí nghiệm nhận biết được bằng mắt được tính là cây khác dạng.

Đối với lúa lai tỷ lệ hạt phấn hữu dục, tỷ lệ kết hạt trong bao cách ly và kỹ thuật kiểm tra theo quy định ở Phụ lục C.

Trường hợp cần thiết phải lấy mẫu từ ô thí nghiệm để kiểm tra một số chỉ tiêu hình thái hoặc hoá sinh trong phòng thí nghiệm.

6 Báo cáo kết quả

Kết quả kiểm tra trên ô thí nghiệm được thông báo đến các tổ chức, cá nhân liên quan trong thời hạn không quá 30 ngày sau khi kết thúc thí nghiệm.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

TIÊU CHUẨN ĐỘ THUẦN GIỐNG VÀ SỐ CÂY TỐI THIỂU TRÊN Ô THÍ NGHIỆM

Bảng A.1 – Tiêu chuẩn độ thuần giống và số cây tối thiểu trên ô thí nghiệm

Loài cây trồng

Cấp giống

Độ thuần giống trên ô thí nghiệm, %

Số cây (khóm) tối thiểu trên ô thí nghiệm

 

Siêu nguyên chủng

99,9

1000

Lúa thuần

Nguyên chủng

99,7

400

 

Xác nhận 1

99,5

400

Lúa lai 3 dòng

 

 

 

 

Siêu nguyên chủng

99,9

1000

Dòng bố (R)

Nguyên chủng

99,7

400

 

Xác nhân

99,5

400

 

Siêu nguyên chủng

99,9

1000

Dòng mẹ CMS (A)

Nguyên chủng

99,7

400

 

Xác nhân

99,5

400

Giống lai Fi

 

96,0

400

Lúa lai 2 dòng

 

 

 

 

Siêu nguyên chủng

99,9

1000

Dòng mẹ TGMS

Nguyên chủng

99,7

400

 

Xác nhân

99,5

400

 

Siêu nguyên chủng

99,9

1000

Dòng bố

Nguyên chủng

99,7

400

 

Xác nhân

99,5

400

Giống lai F1

 

96,0

400

Ngô lai

 

 

 

Dòng bô mẹ

-

99,7

400

Giống lai F1

Lai đơn

96,0

100

Lai kép, lai 3...

95,0

100

Ngô thụ phấn tự do

Nguyên chủng

99,0

200

Đậu tương, đậu xanh,

Siêu nguyên chủng

99,7

400

Đậu cô ve, đậu đen, đậu đũa, đậu hà lan

Nguyên chủng

99,5

200

Lạc

Siêu nguyên chủng

99,7

400

Nguyên chủng

99,5

200

Cải bắp, su hào,

Siêu nguyên chủng

99,5

400

dưa chuột

Nguyên chủng

98,0

200

Cà chua thụ phấn tự do

Nguyên chủng

99,5

200

Cải củ

Siêu nguyên chủng

99,5

200

Nguyên chủng

95,0

100

Dưa hấu thụ phấn tự do

Siêu nguyên chủng

99,7

400

Nguyên chủng

99,0

200

Dưa hấu lai

F1

98,0

100

Rau muống hạt

Siêu nguyên chủng

99,5

400

Nguyên chủng

99,0

200

Vừng

Siêu nguyên chủng

99,5

400

Nguyên chủng

99,0

200

CHÚ THÍCH:

 

 

 

- CMS: Cytoplasmic male Sterile (dòng mẹ bât dục đực tê bào chât)

 

- TGMS: Themosensitive Genic Male Sterile (dòng mẹ bất dục đực mẫm cảm với nhiệt độ)

 

 

PHỤ LỤC B

(Quy định)

SỐ CÂY KHÁC DẠNG ĐỂ LOẠI BỎ MẪU KIỂM TRA

Bảng B.1 – Số cây khác dạng để loại bỏ mẫu kiểm tra theo tiêu chuẩn độ thuần giống và số cây kiểm tra (P = 0,05)

Tổng số cây kiểm tra

Tiêu chuẩn độ thuần giống, %

99,9

99,7

99,5

99,0

98,0

97,0

96,0

95,0

100

-

-

-

4

6

7

9

10

200

-

-

4

6

8

11

14

16

300

-

-

5

7

11

15

19

22

400

-

4

6

9

14

19

24

28

500

-

5

6

10

16

23

29

34

600

-

5

7

11

19

26

33

40

700

-

6

8

13

21

30

38

46

800

-

6

9

14

24

33

42

51

900

-

6

9

15

26

37

47

57

1000

4

7

10

16

29

40

51

62

 

PHỤ LỤC C

(Quy định)

TỶ LỆ HỮU DỤC TỐI ĐA CHO PHÉP ĐỂ LÔ GIỐNG ĐẠT TIÊU CHUẨN

Bảng C.1 – Tỷ lệ hữu dục tối đa cho phép để lô giống đạt tiêu chuẩn

Tỷ lệ hữu dục tính bằng phần trăm (%)

Chỉ tiêu

Nguyên chủng

Xác nhận

Dòng TGMS

Tỷ lệ hạt phấn hữu dục, không lớn hơn

1,0

2,0

Tỷ lệ kết hạt trong bao cách li, không lớn hơn

0,5

1,0

Dòng CMS

Tỷ lệ hạt phấn hữu dục, không lớn hơn

0,1

0,5

Tỷ lệ kết hạt trong bao cách li, không lớn hơn

0,1

0,5

C.1 Kiểm tra mức độ bất dục

C.1.1 Kiểm tra bằng mắt thường (chỉ áp dụng đối với giống lúa lai)

Cây lúa bất dục đực có các biểu hiện hình thái có thể quan sát được như: Trỗ nghẹn; bao phấn lép, thon dài, đầu nhọn không mở; vỏ bao phấn có màu vàng nhạt hay trắng sữa khi hoa mới nở, sau đó chuyển vàng; rung nhẹ hoa không có hạt phấn rơi ra.

Cây lúa bình thường (hoặc bất dục không hoàn toàn) có bao phấn tròn mẩy, màu vàng, khi rung nhẹ hoa có hạt phấn rơi ra.

C.1.2 Kiểm tra bằng kính hiển vi (chỉ áp dụng đối với giống lúa lai)

Trên bông mới trỗ của các cây mẫu (10 cây/ô), lấy ngẫu nhiên 5 hoa ở phần đầu, 5 hoa ở phần giữa và 5 hoa ở phần cuối của bông. Gắp lấy bao phấn đặt lên lam kính, nhỏ từ 1 giọt đến 2 giọt dung dịch kali iodua (KI) 1 %. Dùng panh làm vỡ các bao phấn để hạt phấn thoát ra ngoài. Quan sát dưới kính hiển vi thấy hạt phấn bất dục có màu vàng nâu, hình dạng không bình thường (hình thoi, tam giác, bán cầu vỏ nhăn nheo). Hạt phấn hữu dục có màu xanh đen, tròn căng và kích thước đều nhau.

C.1.3 Kiểm tra bằng bao cách ly (chỉ áp dụng đối với giống lúa lai)

Khi bông mới nhú, trên mỗi ô chọn 30 khóm liên tiếp, mỗi khóm chọn từ 1 bông đến 2 bông để chụp bao giấy cách ly. Sau 15 ngày đến 20 ngày mở bao và quan sát, khóm nào không có hạt chắc được coi là bất dục.

Tùy theo điều kiện cụ thể và loại hình bất dục, có thể kết hợp kiểm tra bằng mắt với kiểm tra bằng kính hiển vi hoặc bao cách ly.

Kết hạt trong bao cách ly cho phép của dòng CMS và TGMS theo quy định tại Bảng C.1.

Từ khóa:
TCVN8547:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8547:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8547:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8547:2011 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8547:2011 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8547:2011 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8547:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8547:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan