Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN8145:2009

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8145:2009 về thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất chlorothalonil

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8145:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8145 : 2009

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT CHLOROTHALONIL

Pesticides - Determination of chlorothalonil content

Lời nói đầu

TCVN 8145:2009 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT CHLOROTHALONIL

Pesticides - Determination of chlorothalonil content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất chlorothalonil trong nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 8143:2009, thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin

3. Phương pháp sắc ký khí

3.1. Nguyên tắc

Hàm lượng chlorothalonil được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng dibutyl phthalat (DBP) làm chất nội chuẩn. Kết quả tính toán dựa trên sự so sánh giữa tỉ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn và tỷ số đo diện tích của pic mẫu chuẩn với pic nội chuẩn.

3.2. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.

3.2.1. Chất chuẩn chlorothalonil, đã biết hàm lượng

3.2.2. Chất nội chuẩn DBP, có độ tinh khiết 99%

3.2.3. Axeton.

3.2.4. Khí nitơ, có độ tinh khiết ³ 99,9%.

3.2.5. Khí hydro, có độ tinh khiết ³ 99,9%.

3.2.6. Không khí nén, dùng cho máy sắc ký khí.

3.2.7. Dung dịch nội chuẩn: nồng độ 8,8 mg/ml

Dùng cân phân tích (3.3.4) cân 0,88 g chất nội chuẩn DBP (3.2.2) chính xác tới 0,0001g vào bình định mức 100 ml (3.3.1), hòa tan và định mức tới vạch bằng axeton. (3.2.3).

3.2.8. Dung dịch chuẩn làm việc

Dùng cân phân tích (3.3.4) cân 0,01 g chất chuẩn chlorothalonil (3.2.1), chính xác tới 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (3.3.1), dùng pipet (3.3.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (3.2.7). Hòa tan và thêm axeton (3.2.3) đến vạch.

Chú ý - Trước khi cân, cần đưa nhiệt độ của mẫu chuẩn bảo quản lạnh đến nhiệt độ phòng cân.

3.3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

3.3.1. Bình định mức, dung tích 10 ml và 100 ml.

3.3.2. Pipet, dung tích 1 ml.

3.3.3. Xyranh, dung tích 10 ml, chia vạch đến 1 ml.

3.3.4. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.

3.3.5. Thiết bị sắc ký khí được trang bị như sau:

- detector ion hóa ngọn lửa (FID);

- bộ bơm chia dòng và không chia dòng;

- cột mao dẫn HP-5, dài 30m, đường kính 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 mm hoặc loại tương đương;

- bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.

3.4. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo Phụ lục A của TCVN 8143:2009

3.5. Cách tiến hành

3.5.1. Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ lạnh thì cần làm tan chảy ở nhiệt độ thích hợp, đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.

3.5.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Dùng cân phân tích (3.3.4) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất chlorothalonil, chính xác tới 0,00001 g vào bình định mức 10ml (3.3.1), dùng pipet (3.3.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn, hòa tan và thêm axeton đến vạch. Lọc dung dịch trước khi bơm vào máy, nếu cần.

3.5.3. Điều kiện phân tích

- nhiệt độ cột: 1900C

- nhiệt độ buồng bơm mẫu: 2200C

- nhiệt độ detector: 2400C

- khí mang nitơ: 2 ml/min

- khí hydro: 35 ml/min

- khí nén: 280 ml/min

- khí bổ trợ cho detector 40 ml/min

- thể tích bơm mẫu: 1 ml, có chia dòng

- tỷ lệ chia dòng: 50 : 1

3.5.4. Xác định

Dùng xyranh (3.3.3) bơm dung dịch mẫu chuẩn cho đến khi tỉ số giữa diện tích pic của mẫu chuẩn và pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch mẫu chuẩn và mẫu thử, lặp lại 2 lần (tỷ số giữa diện tích pic của mẫu chuẩn với pic nội chuẩn thay đổi không lớn hơn 1% so với giá trị ban đầu). Dùng đường chuẩn để xác định nồng độ của mẫu thử khi bơm vào máy.

3.6. Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất chlorothalonil trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm (%) tính theo công thức sau:

trong đó:

Fm là trung bình tỉ số giữa diện tích pic của mẫu thử với pic nội chuẩn;

Fc là trung bình tỉ số giữa diện tích pic của mẫu chuẩn với pic nội chuẩn;

mc là khối lượng mẫu chuẩn, tính bằng gam (g);

mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

4. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

4.1. Nguyên tắc

Hàm lượng chlorothalonil được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại (UV).

4.2. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích.

4.2.1. Chất chuẩn chlorothalonil, đã biết hàm lượng.

4.2.2. Axetonitril, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao.

4.2.3. Nước cất, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao.

4.2.4. Dung môi pha động, chứa axetonitril và nước, với tỷ lệ axetonitril: nước là 55 : 45 (thể tích).

4.2.5. Dung dịch chuẩn làm việc:

Dùng cân phân tích (4.3.7) cân 0,01 g chất chuẩn chlorothalonil (4.2.1), chính xác tới 0,00001 g vào bình định 10 ml (4.3.1), hòa tan và thêm axetonitril (4.2.2) đến vạch (dung dịch A).

Dùng pipet (4.3.8) lấy chính xác 1 ml dung dịch A cho vào bình định mức 10 ml (4.3.1), trên dung môi pha động (4.2.4) cho đến vạch. Dùng máy lắc siêu âm (4.3.5) để khử bọt khí trước khi bơm vào máy.

Chú ý - Trước khi cân, cần đưa nhiệt độ của mẫu chuẩn bảo quản lạnh đến nhiệt độ phòng cân

4.3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

4.3.1. Bình định mức, dung tích 10 ml và 20 ml.

4.3.2. Màng lọc, có cỡ lỗ 0,45 mm.

4.3.3. Cốc thủy tinh, dung tích 1l.

4.3.4. Xyranh, dung tích 50 ml, có chia vạch đến 1 ml (dùng cho bơm mẫu bằng tay).

4.3.5. Máy lắc siêu âm.

4.3.6. Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao được trang bị như sau:

- detector tử ngoại (UV);

- máy tích phân hoặc máy vi tính;

- cột sắc ký lỏng, loại pha đảo (RP-18), dài 250 mm, đường kính trong 4,6 mm, kích thước hạt 5mm, hoặc loại tương đương;

- bơm mẫu tự động hoặc bằng tay;

- vòng bơm mẫu, dung tích 20 ml (dùng cho bơm mẫu bằng tay).

4.3.7. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,00001 g.

4.3.8. Pipet, dung tích 1 ml.

4.4. Lấu mẫu

Lấy mẫu theo quy định trong Phụ lục A của TCVN 8143:2009.

4.5. Cách tiến hành

4.5.1. Chuẩn bị mẫu thử

Theo 3.5.1.

4.5.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Dùng cân phân tích (4.3.7) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất chlorothalonil, chính xác tới 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (4.3.1), hòa tan và thêm axetonitrol đến vạch (dung dịch A).

Dùng pipet (4.3.8) lấy chính xác 1 ml dung dịch A vào bình định mức 10 ml (4.3.1), thêm dung môi pha động (4.2.4) cho đến vạch. Lọc dung dịch qua màng lọc (4.3.2). Dùng máy lắc siêu âm (4.3.5) để khử bọt khí trước khi bơm vào máy.

4.5.3. Điều kiện phân tích

- pha động: axetonitril: nước, tỷ lệ 55:45 (thể tích)

- bước sóng: 254 nm

- tốc độ dòng: 1 ml/min

- thể tích vòng bơm mẫu: 20 ml (dùng cho bơm mẫu bằng tay)

- nhiệt độ cột: 350C

4.5.4. Xác định

Dùng xyranh (4.3.4) bơm dung dịch mẫu chuẩn cho đến khi số đo diện tích hoặc chiều cao của pic chuẩn thay đổi không lớn hơn 1%. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch mẫu chuẩn và mẫu thử, lặp lại 2 lần (số đo diện tích hoặc chiều cao của pic mẫu chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu). Dùng đường chuẩn để xác định nồng độ của mẫu thử khi bơm vào máy.

4.6. Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất chlorothalonil trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm (%) tính theo công thức:

x P

Trong đó:

Sm là trung bình số đo diện tích của pic mẫu thử;

Sc là trung bình số đo diện tích của pic chuẩn;

mc là khối lượng mẫu chuẩn, tính bằng gam (g);

mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

5. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) Kết quả thử nghiệm thu được.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

GIỚI THIỆU HOẠT CHẤT CHLOROTHALONIL

Công thức cấu tạo:

Tên hoạt chất: Chlorothalonil

Tên hóa học:

IUPAC: Tetrachloroisophthalonitrile

CA: 2,4,5,6-tetrachloro-1,3-benzenedicarbonitrile

Công thức phân tử: C8Cl4N2

Khối lượng phân tử: 265,9

Nhiệt độ nóng chảy: 252,1 0C

Áp suất hơi bão hòa ở 250C: 0,076 mPa

Độ hòa tan ở 250C trong:

Nước:                                                   0,9 mg/l

Xylen:                                                   80 g/kg

Cyclohexanon, dimethylformamid:         30g/kg

Axeton:                                                 20 g/kg

Dạng bên ngoài: tinh thể không màu, có mùi cay nhẹ.

Độ bền: bền ở nhiệt độ thường và trong dung dịch nước có tính axit hoặc kiềm nhẹ. Thủy phân chậm trong môi trường pH>9.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nichimen Corporation, SDS Tsukuba Technology Centre, 1998, Daconil 75WP and 500SC

[2] CDS Tomlin, The Pesticide Manual, Thirteenth Edition, 2003

Từ khóa:
TCVN8145:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8145:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8145:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8145:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8145:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8145:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8145:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8145:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan