Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN7983:2008

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7983:2008 về gạo – xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và từ gạo lật

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7983:2008
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2008
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7983:2008

GẠO - XÁC ĐỊNH TỈ LỆ THU HỒI TIỀM NĂNG TỪ THÓC VÀ TỪ GẠO LẬT

Rice - Determination of the potential milling yield from paddy and from husked rice

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trong phòng thử nghiệm để xác định tỉ lệ thu hồi gạo lật từ thóc hoặc thóc đồ (Oryza sativa L.) và tỉ lệ thu hồi gạo xát từ thóc hoặc thóc đồ, hoặc từ gạo lật hoặc gạo lật đồ.

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với máy xay xát mặt đá.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of moisture content - Routine reference method. (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thường xuyên).

ISO 7301, Rice - Specircation (Gạo - Yêu cầu kỹ thuật).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong ISO 7301 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

3.1 Tỉ lệ thu hồi gạo lật (husked rice yield)

Lượng gạo lật thu được từ thóc.

3.2 Tỉ lệ thu hồi gạo xát (milled rice yield)

Lượng gạo xát (gạo nguyên, tấm và tấm mắn) thu được từ thóc hoặc từ gạo lật.

3.3 Tỉ lệ thu hồi gạo xát nguyên (milled head rice yield)

Lượng gạo xát nguyên thu được từ thóc hoặc gạo lật.

4 Nguyên tắc

Tách trấu ra khỏi thóc bằng phương pháp cơ học. Cân phần gạo lật thu được. Sau đó tách phần vỏ lụa và phôi hạt khỏi gạo lật bằng phương pháp cơ học đến một tỉ lệ nào đó và cân lượng gạo xát nguyên thu được.

5 Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1 Dụng cụ chia mẫu, loại hình nón hoặc loại nhiều rãnh có hệ thống phân phối.

5.2 Máy xay phòng thử nghiệm, thích hợp để tách trấu khỏi hạt thóc mà không làm tổn thương hạt gạo

5.3 Máy xay xát mặt đá mài phòng thử nghiệm, thích hợp để tách vỏ lụa và phôi khỏi gạo lật.

5.4 Kẹp gắp hạt.

5.5 Bát nhỏ

5.6 Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.

6 Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5451 (ISO 13690) [1]

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị suy giảm chất lượng hoặc bị thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

7 Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu phòng thử nghiệm phải có khối lượng không nhỏ hơn 1,5 kg.

Trộn mẫu phòng thử nghiệm một cách cẩn thận sao cho càng đồng đều càng tốt, sau đó cho qua dụng cụ chia mẫu (5.1) để thu được mẫu thử nghiệm.

Xác định độ ẩm của mẫu thử nghiệm theo ISO 712. Khoảng độ ẩm chấp nhận là (13,0 ± 1,0) %.

Nếu độ ẩm nằm ngoài khoảng chấp nhận, thì cần giữ mẫu phòng thử nghiệm ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm được điều tiết trong một khoảng thời gian thích hợp để đạt độ ẩm trong khoảng quy định.

8 Cách tiến hành

8.1 Điều chỉnh thiết bị

8.1.1 Điều chỉnh máy xay xát phòng thử nghiệm

Việc điều chỉnh thiết bị thử nghiệm phải được tiến hành trước khi thử nghiệm.

Máy xay xát phòng thử nghiệm (5.2) được xem là hiệu chỉnh đúng khi xay mẫu thử có kích thước hạt giống với kích thước hạt của mẫu phòng thử nghiệm mà không xảy ra các hiện tượng sau đây:

- gạo lật bị trầy xước phần vỏ lụa.

- trong trấu có lẫn thóc hoặc gạo lật,

- trong gạo lật có lẫn trấu.

8.1.2 Điều chỉnh máy xát thử nghiệm

Việc điều chỉnh thiết bị thử nghiệm phải được tiến hành trước khi thử nghiệm.

Điều chỉnh máy xát thử nghiệm (5.3) bằng các mẫu gạo lật thử nghiệm có kích thước hạt giống với kích thước hạt của mẫu phòng thử nghiệm nhằm mục đích loại bỏ một phần khối lượng (f± 0,5) % của gạo lật sao cho khối lượng của gạo xát nguyên trừ đi khối lượng hạt gạo nguyên vẹn ≤ 3,0 % (gạo nguyên bao gồm cả hạt nguyên vẹn). Giá trị của f phải được các bên liên quan chấp nhận.

8.2 Xác định tỉ lệ thu hồi từ gạo lật (xem Hình A. 1 ở Phụ lục A) .

Chia mẫu thử thành các phần thích hợp với máy xay. Cân với độ chính xác đến 0,01 g. Nên lấy ít nhất 200 g.

Dàn mỏng mẫu và loại bỏ các tạp chất lạ.

Xay mẫu thóc bằng máy xay thử nghiệm (5.2). Tách những hạt thóc chưa bóc vỏ trấu và xay lại.

Cân tổng lượng gạo lật chính xác đến 0,01 g.

 8.3 Xác định tỉ lệ thu hồi gạo xát nguyên

8.3.1 Từ thóc hoặc thóc đồ (xem Hình A.2)

8.3.1.1 Tiến hành theo 8.2 để thu được gạo lật.

Chia gạo lật thành các phần phù hợp với máy xát. Cân và ghi lại khối lượng chính xác đến 0,01 g. Nên lấy ít nhất 100 g.

8.3.1.2 Làm sạch kỹ máy xát thử nghiệm (5.3). Cho mẫu gạo lật vào máy và xát trong thời gian cần thiết để loại bỏ phần khối lượng (f ≤ 0,5) % khỏi tổng khối lượng. Thời gian xát được xác định trước bằng cách thử trên mỗi mẫu thử.

Cân lượng gạo xát thu được và ghi lại khối lượng chính xác đến 0,01 g.

Tách phần gạo nguyên khỏi các hạt tấm và cho vào các bát đựng riêng rẽ.

Cân phần gạo nguyên và ghi lại khối lượng chính xác đến 0,01 g.

8.3.2 Từ gạo lật hoặc gạo lật đồ (xem Hình A.3)

8.3.2.1 Chia mẫu thử nghiệm thành các phần thích hợp với máy xát. Cân chính xác đến 0,01 g. Nên lấy ít nhất 100 g.

Dàn mỏng mẫu và loại bỏ các tạp chất lạ.

8.3.2.2 Tiếp tục theo 8.3.1.2.

9 Biểu thị kết quả

Tính kết quả lấy tròn đến bốn chữ số thập phân, theo Bảng 1.

Bảng 1 - Tính tỉ lệ thu hồi

Tỉ lệ thu hồi

Khối lượng (m) của phần thử nghiêm từ

Thóc

gạo lật a

Y0 (gạo lật)

my/mx

mz/my

Y1 (gạo lật)

m1/mw

m1/mz

Y2 (gạo xát nguyên)

m2/mw

m1/mz

a Bao gồm các tạp chất lạ

 

 

Xem sơ đồ cách tiến hành trong Phụ lục A (Hình A.1 hoặc A.2 đối với thóc; Hình A.3 đối với gạo lật).

Biểu thị các kết quả tỉ lệ thu hồi theo phần trăm, theo nguyên liệu ban đầu, như sau:

- tỉ lệ thu hồi tiềm năng của gạo lật (Yh)

Yh = Yo x 1 00 %

- tỉ lệ thu hồi tiềm năng của gạo xát ( Ym)

Ym = Yo x (100 - f) %

- tỉ lệ thu hồi tiềm năng của gạo xát nguyên (Ymh)

Tính các kết quả đối với mỗi loại, lấy đến hai chữ số thập phân và báo cáo kết quả chính xác đến 0.1 %.

10 Độ chụm

10.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm

Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong phụ lục B.

Các giá trị thu được từ phép thử này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác với nồng độ và chất nền đã nêu.

10.2 Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập riêng rẽ thu được, khi sử dụng cùng một phương pháp, phân tích trên cùng nguyên liệu, do cùng một người tiến hành trong cùng một phòng thử nghiệm, dùng cùng dụng cụ, trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % trong các trường hợp vượt quá giá trị trung bình của các giá trị r trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm:

- đối với gạo lật, 1 %;

- đối với gạo xát nguyên, 2 %.

10.3 Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ thu được, với cùng một phương pháp, trên những mẫu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, với những người thao tác khác nhau, sử dụng các dụng cụ khác nhau không quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị trung bình của các giá trị R trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm:

- đối với gạo lật, 3 %;

- đối với gạo xát nguyên, 5 %.

11 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử

- phương pháp lẩy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- tất cả các điều kiện thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tuỳ ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.

- kết quả thử nghiệm thu được; hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.

 

Phụ lục A

(quy định)

Sơ đồ cách tiến hành

 

 

Mẫu phòng thí nghiệm

 

 

¯

Trộn đều và giảm khối lượng

 

Mẫu thử

 

 

¯

Kiểm tra độ ẩm (Điều 7)

 

Phần mẫu thử mx ≥ 200 g

 

 

¯

Bóc vỏ trấu (máy xay thí nghiệm; xem 5.2)

 

my

Gạo lật

Hình A.1 - Tỉ lệ thu hồi gạo lật thóc hoặc thóc đồ

 

Mẫu phòng thí nghiệm

 

 

¯

Trộn đều và giảm khối lượng

 

Mẫu thử

 

 

¯

Kiểm tra độ ẩm (Điều 7)

 

Phần mẫu thử mx ≥ 200 g

Tách tạp chất lạ và bóc vỏ trấu (máy xay thí nghiệm; xem 5.2)

 

¯

 

mw

Gạo lật

 

¯

 

 

Phần mẫu thử mw ≥ 200 g

 

 

¯

Xát (máy xay xát phòng thử nghiệm; xem 5.3)

 

m1

Gạo xát

 

¯

Tách gạo nguyên khỏi phần còn lại

 

m2

Gạo xát nguyên

Hình A.2 - Tỉ lệ thu hồi gạo lạt, gạo xát và gạo xát nguyên từ thóc hoặc thóc đồ

 

Mẫu phòng thí nghiệm

 

 

¯

Trộn đều và giảm khối lượng

 

Mẫu thử

 

 

¯

Kiểm tra độ ẩm (Điều 7)

 

Phần mẫu thử
my ≥ 100 g

Tách tạp chất lạ

 

¯

 

mw

Gạo lật

 

¯

Xát (máy xay xát phòng thử nghiệm; xem 5.3)

 

m1

Gạo xát

 

¯

Tách gạo nguyên khỏi phần còn lại

 

m2

Gạo xát nguyên

Hình A.3 - Tỉ lệ thu hồi gạo xát và gạo xát nguyên từ gạo lật hoặc gạo lật đồ

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Một nghiên cứu liên phòng do ENR [Rice Research Centre - Trung tâm Nghiên cứu gạo (ltalia)] tổ chức, với sự tham gia của 15 phòng thử nghiệm, mỗi phòng thử nghiệm thực hiện ba phép xác định trên bốn loại mẫu hạt khác nhau, cho các kết quả thống kê, được phân tích theo TCVN 6910-1 (ISO S725-1) [2] và TCVN 691 0-2 (ISO 5725-2) [3], như trong Bảng B.1 và B.2.

Giá trị f là 12 %.

Bảng B. 1 - Độ lặp lại và độ tái lập của Yh

 

Mẫu gạo

Arborio

Drago a

Ballila

Thaibonnet

Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ

13

11

13

13

Giá trị trung bình, g/100g

81,2

82,0

81,8

77,7

Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr, g/100g

0,41

0,15

0,31

0,53

Độ biến thiên lặp lại, %

0,5

0,2

0,4

0,7

Giới hạn lặp lại, r (r=2,83 Sr)

1,16

0,42

0,88

1,50

Độ lệch chuẩn tái lập, SR, g/100g

1,02

0,20

0,80

2,14

Độ biến thiên tái lập, %

1,3

0,2

1,0

2,7

Giới hạn tái lập, R (R=2,83 SR)

2,89

0,57

2,26

6,06

a Gạo đồ

Bảng B. 2 - Độ lặp lại và độ tái lập của Ymh

 

Mẫu gạo

Arborio

Drago a

Ballila

Thaibonnet

Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ

7

10

11

9

Giá trị trung bình, g/100g

58,4

69,1

66,9

57,1

Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr, g/100g

1,13

0,47

0,48

0,81

Độ biến thiên lặp lại, %

1,9

0,7

0,7

0,7

Giới hạn lặp lại, r (r=2,83 Sr)

3,20

1,33

1,36

2,29

Độ lệch chuẩn tái lập, SR, g/100g

2,43

1,62

1,32

1,96

Độ biến thiên tái lập, %

4,2

2,3

2,0

3,4

Giới hạn tái lập, R (R=2,83 SR)

6,88

4,58

3,74

5,55

a Gạo đồ

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 5451 (lSO 13690), Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh.

[2] TCVN 6910-1:2001 (lSO 5725-1:19N) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.

[3] TCVN 6910-2:2001 (lSO 5725-2:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.

Từ khóa:
TCVN7983:2008Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7983:2008Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7983:2008Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7983:2008 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7983:2008 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7983:2008 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7983:2008
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2008
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7983:2008
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2008
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan