Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN7288:2003

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7288:2003 về phân bón - ghi nhãn - cách trình bày và công bố do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7288:2003
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 07/10/2003
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 07/10/2003 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7288 : 2003

PHÂN BÓN - GHI NHÃN - CÁCH TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ
Fertilizers - Marking - Presentation and declarations

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định về ghi nhãn bao bì hoặc nhãn hiệu cho các loại phân bón được bao gói.

Ngoài nội dung nêu trong tiêu chuẩn này, việc ghi nhãn trên bao bì phân bón phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về nội dung ghi nhãn bắt buộc.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

ISO 8157 Fertilizers and soil conditioners - Vocabulary (Phân bón và chất cải tạo đất - Từ vựng).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này theo ISO 8157.

4. Nguyên tắc

Việc thiết lập kích cỡ nhãn hiệu, vị trí của lời công bố và kích cỡ của các ký tự (chữ và số) nhằm tạo cho người sử dụng nhật biết được loại phân bón và xác định được tính chất của phân bón đó. Chi tiết  của việc ghi nhãn phụ thuộc vào khối lượng phân bón đóng trong bao bì:

- lớn hơn 25 kg (hay 25 l), hoặc

- từ 5 đến 25 kg (hay 5 đến 25l), hoặc

- nhỏ hơn 5 kg (hay 5 l).    

5. Yêu cầu chung

Lời công bố phải được ghi rõ ràng và bền màu trên nền đồng nhất và nổi.

6. Bao bì in sẵn

6.1 Bao bì chứa lớn hơn 25 kg (hoặc 25 l) phân bón

6.1.1 Vị trí và diện tích ghi nhãn

Diện tích ghi nhãn có hình chữ nhật, chiếm ít nhất 10% diện tích bề mặt chính của bao bì. Lời công bố phải được ghi trong diện tích này. Cạnh của nhãn phải song song với cạnh của bao bì.

Chú thích - Loại và cấp của phân bón ghi trên cạnh hoặc mép của bao bì mềm.

6.1.2 Kích cỡ của các ký tự (chữ và số)

Tùy theo diện tích không gian ghi nhãn (6.1.1) có thể sử dụng 3 kích cỡ ký tự, sao cho phần lời trình bày được rõ ràng. Ba kích cỡ này theo tỷ lệ X/Y/Z nằm trong các giới hạn quy định ở bảng 1. Chữ cái nhỏ nhất phải cao ít nhất 5 mm.

Kích cỡ của chữ thường được xác định theo chiều cao chữ cái không có đuôi đi xuống (ví dụ e, o, u, n).

Chiều cao của chữ hoa phải được in hài hòa với chiều cao của chữ thường.

Bảng 1 - Tỷ lệ của ba kích cỡ chữ

Cỡ chữ nhỏ nhất

Tỷ lệ của kích cỡ nhỏ (X), trung bình (Y), lớn (Z)  

mm

Tỷ lệ nhỏ nhất

Tỷ lệ lớn nhất

Nhỏ hơn hoặc bằng 9

Lớn hơn 9

1/2/4

1/1,5/3

1/3/9

1/2,5/7

6.1.3 Kích cỡ chữ của lời công bố

Lời công bố phải được in bằng các chữ tương đương với loại kích cỡ theo bảng 2.

6.2 Bao bì chứa từ 5 đến 25 kg (hoặc 5 đến 25 l) phân bón

Áp dụng các yêu cầu quy định trong điều 6.1, nhưng chiều cao của chữ cái nhỏ nhất, không nhỏ hơn 3 mm.

6.3. Bao bì chứa ít hơn 5 kg (hoặc 5l) phân bón

Nếu kích thước và hình dạng bao bì cho phép thì diện tích ghi nhãn không nhỏ hơn 120 mm x 70 mm và chiều cao chữ nhỏ nhất không nhỏ hơn 2 mm. Tất cả các quy định khác nêu trong điều 6.1 phải được tuân thủ với ngoại lệ về tỷ lệ nhỏ nhất/lớn nhất theo 6.1.2, nhưng phải đảm bảo tương đương.  

Bảng 2 - Kích cỡ chữ của lời công bố

Nội dung công bố

Cỡ chữ

Nhỏ (X)

Trung bình (Y)

Lớn (Z)

Từ “Phân bón”

Loại và cấp

Thành phần

Hàm lượng dinh dưỡng

Công thức và/hoặc độ tan

Độ nghiền mịn

 Khối lượng hoặc thể tích

Tên và địa chỉ của cá nhân hoặc nhà sản xuất

Yêu cầu khác

 

 

 

x

x

 

x

x

 

x

x

 

 

x

x

x

 

x

 

 

 

x

7. Nhãn hiệu

7.1 Nhãn đính chắc và nhãn đồng dạng

Áp dụng các quy định trong điều 6 nếu các nhãn đó tương ứng với kích cỡ và loại bao bì.

7.2 Nhãn đính kèm

Nhãn đính kèm phải có chiều dài không nhỏ hơn 120 mm và rộng không nhỏ hơn 70 mm. Chiều cao chữ cái nhỏ nhất không nhỏ hơn 2 mm.

8. Ví dụ về lời công bố

Các lời công bố làm ví dụ sau đây có thể xuất hiện trên bao bì, trên nhãn hiệu và chỉ mang tính chất hướng dẫn.

8.1 Từ “PHÂN BÓN” được ghi kèm trên nhãn theo quy định trong các văn bản pháp lý hiện hành.

8.2 Loại và cấp của phân bón được ghi theo dạng vật lý, nếu cần (ví dụ ở dạng hạt).

Chú thích 1 - Nên gọi tên của phân bón theo cách nhận biết đơn giản về thành phần dinh dưỡng.

Ví dụ

Amoni nitrat 34

Phân bón NP 18 - 46

Phân bón NPK 12 - 15 - 18

Chú thích 2 - Nên đưa cả tên thường dùng của phân bón: tên khác với tên pháp lý. Tên này xuất hiện trên bề mặt của bao bì hoặc nhãn hiệu để các công bố theo 8.1 đến 8.6.

Ví dụ: Amoni phosphát 18 - 46

(trong khi tên pháp lý của phân bón này là: phân bón NP 18 - 46).

8.3. Thành phần của phân bón:

- thành phần dinh dưỡng;

- công thức và/hoặc độ tan;

- độ ẩm;

- độ nghiền mịn, nếu có thể.

Chú thích - Để phù hợp với cách trình bày dạng và độ tan, nên theo quy định sau đây mà vẫn không mâu thuẫn với các quy định pháp lý:

a) Nếu một nguyên tố xuất hiện chỉ ở một dạng hoặc độ tan thì toàn hàm lượng được công bố cho biết dạng và độ tan của nó sau nội dung.

- 15% amoni nitơ (N) hoặc 15% nitơ;

- 40% phospho pentoxit (P2O5) tan trong amoni xitrat trung tính, hoặc phospho pentoxit (P2O5) tan trong amoni xitrat = 40%, hoặc 40% P2O5 phospho pentoxit hòa tan trong amoni xitrat trung tính.

b) Nếu một nguyên tố được thể hiện bằng nhiều dạng hoặc độ tan thì ghi ngay giá trị của độ tan và dạng đó bên dưới các giá trị đã công bố bằng các ký tự nhỏ hơn (xem 7.2).

Ví dụ:

X% TỔNG SỐ CỦA GIÁ TRỊ CÔNG BỐ, kể cả

(l)  

m độ tan 1 hoặc dạng 1

n độ tan 2 hoặc dạng 2

Hoặc

(II)  

m% độ tan 1 hoặc dạng 1

n% độ tan 2 hoặc dạng 2

Để tránh tối nghĩa, nên chấp nhận cách diễn tả (I).

Nếu có một độ tan nằm trong một độ tan khác công bố chung thì giá trị của độ tan sau được công bố như cách mô tả trên.

8.4 Khối lượng hoặc thể tích của phân bón.

8.5 Tên và địa chỉ của cá nhân hoặc nhà sản xuất

8.6 Các yêu cầu khác được quy định trong các văn bản pháp lý hiện hành.

 

Từ khóa:
TCVN7288:2003 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7288:2003 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7288:2003 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7288:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7288:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7288:2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7288:2003
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 07/10/2003
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7288:2003
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 07/10/2003
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan