Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN5258:2008

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5258:2008 (CODEX STAN 153-1985, Rev. 1-1995) về ngô (hạt)

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN5258:2008
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2008
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2008Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5258 : 2008

NGÔ (HẠT)

Maize (Corn)

Lời nói đầu

TCVN 5258:2008 thay thế TCVN 5258-90;

TCVN 5258:2008 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 153-1985, Soát xét 1-1995;

TCVN 5258:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NGÔ (HẠT)

Maize (Corn)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ngô hạt thực phẩm dưới dạng bao gói sẵn hoặc bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với ngô răng ngựa nguyên hạt, Zea mays indentata L., đã tách vỏ và/hoặc ngô đá Zea mays indurata L., hoặc các dòng lai của chúng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ngô đã qua chế biến.

2. Mô tả

2.1. Định nghĩa sản phẩm

Ngô (hạt) là ngô đã được tách khỏi bắp như qui định trong điều 1.

3. Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng

3.1. Chỉ tiêu chất lượng – Yêu cầu chung

3.1.1. Ngô phải đảm bảo an toàn và thích hợp cho người tiêu dùng.

3.1.2. Ngô phải không có mùi, vị lạ và không được chứa côn trùng sống.

3.1.3. Ngô phải không được lẫn tạp chất với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

3.2. Chỉ tiêu chất lượng – Yêu cầu cụ thể

3.2.1. Độ ẩm tối đa 15,5 % (tính theo khối lượng).

Giới hạn độ ẩm cũng có thể qui định ở mức thấp hơn ở một số nơi do ảnh hưởng của khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản.

3.2.2. Chất ngoại lai bao gồm tạp chất có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ không phải là ngô, hạt vỡ, các loại hạt khác và chất bẩn.

3.2.2.1. Chất bẩn là các tạp chất có nguồn gốc động vật (bao gồm xác côn trùng): tối đa 0,1 % (tính theo khối lượng).

3.2.2.2. Hạt gây độc và hạt gây hại

Sản phẩm qui định trong tiêu chuẩn này không được chứa các hạt gây độc hoặc hạt gây hại với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Crotolaria (loài Crotalaria spp.), hạt cỏ dại (Agrostemma githago L.,), hạt thầu dầu (Ricinus commuis L.,), hạt cà độc dược (Datura spp.), và các loại hạt thông thường khác có hại cho sức khỏe con người.

3.2.2.3. Chất hữu cơ ngoại lai khác được xác định như các thành phần hữu cơ khác không phải ngũ cốc (hạt ngoại lai, cuống .v.v…) [tối đa là 1,5 % (tính theo khối lượng)].

3.2.2.4. Chất vô cơ ngoại lai được xác định như các thành phần vô cơ bất kỳ (đá, bụi.v.v….) [tối đa 0,5 % (tính theo khối lượng)].

4. Chất nhiễm bẩn

4.1. Kim loại nặng

Ngô (hạt) không được chứa các kim loại nặng với một lượng có thể gây hại cho sức khỏe con người.

4.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Ngô (hạt) phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo qui định của Codex về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với sản phẩm này.

4.3. Độc tố nấm mốc

Ngô (hạt) phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo qui định của Codex về độc tố nấm mốc đối với sản phẩm này.

5. Vệ sinh

5.1. Sản phẩm qui định trong tiêu chuẩn này được sản xuất và xử lý phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969; Rev.4:2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các Qui phạm thực hành khác có liên quan đến sản phẩm này.

5.2. Theo thực hành sản xuất tốt (GMP), thì sản phẩm không được có các tạp chất không mong muốn.

5.3. Khi thử nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm phải:

- không chứa vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người.

- Không được chứa ký sinh trùng có thể gây hại đến sức khỏe con người; và

- không được chứa bất kỳ một chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người.

6. Bao gói

6.1. Ngô (hạt) phải được đóng gói trong bao bì hợp vệ sinh, đảm bảo chất lượng vệ sinh, dinh dưỡng, công nghệ và đặc tính cảm quan của sản phẩm.

6.2. Bao bì, bao gồm cả vật liệu bao gói, được làm bằng chất liệu đảm bảo an toàn và thích hợp với mục đích sử dụng. Chúng không được thôi nhiễm các chất độc hoặc mùi, vị không mong muốn vào sản phẩm.

6.3. Sản phẩm được đóng gói trong các bao bì sạch, bền và được khâu chắc chắn hoặc kín.

7. Ghi nhãn

Ngoài các qui định trong TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1:1985, Rev.1-1991) Ghi nhãn cho thực phẩm bao gói sẵn còn áp dụng các điều khoản cụ thể sau đây:

7.1. Tên sản phẩm

7.1.1. Tên sản phẩm phải ghi rõ trên nhãn là “Ngô (hạt)”.

7.2. Ghi nhãn bao bì không dùng để bán lẻ

Thông tin đối với các vật chứa không dùng để bán lẻ phải ghi ngay trên vật chứa hoặc để trong các tài liệu kèm theo, ngoại trừ tên của sản phẩm, nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đóng gói phải được ghi trên vật chứa. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể thay bằng ký hiệu nhận biết, với điều kiện là ký hiệu đó có thể dễ dàng nhận biết cùng với các tài liệu kèm theo.

8. Các phương pháp phân tích và lấy mẫu

Xem danh mục các phương pháp phân tích và lấy mẫu của Codex tập 13.

 

PHỤ LỤC

Trong những trường hợp có nhiều hơn một chỉ tiêu giới hạn và/hoặc một phương pháp phân tích thì người sử dụng sẽ lựa chọn một giới hạn và một phương pháp phân tích thích hợp.

Chỉ tiêu chất lượng/Mô tả

Giới hạn

Phương pháp phân tích

Màu khác của hạt ngô

Ngô vàng: Hạt ngô có màu vàng và/hoặc màu đỏ nhạt. Hạt ngô có màu vàng lẫn màu đỏ thẫm, màu đỏ thẫm chiếm ít hơn 50 % bề mặt hạt cũng được coi là hạt ngô vàng.

Tối đa: 5,0 % khối lượng ngô có màu sắc khác

Kiểm tra bằng cảm quan

Ngô trắng: Hạt ngô có màu trắng và hoặc màu hồng nhạt. Ngô trắng cũng có nghĩa là hạt ngô có màu trắng lẫn hồng, màu hồng chiếm ít hơn 50 % bề mặt hạt

Tối đa: 2,0 % khối lượng ngô có màu sắc khác

Ngô đỏ: Hạt ngô có màu hồng và trắng hoặc màu đỏ thẫm và vàng, màu hồng hoặc đỏ thẫm chiếm nhiều hơn hoặc bằng 50 % bề mặt của hạt

Tối đa: 5,0 % khối lượng của ngô có màu sắc khác

Ngô hỗn hợp

 

Các dạng hạt ngô

Ngô đá

Tối đa: 5,0 % khối lượng của ngô có hình dạng khác

Kiểm tra bằng cảm quan

Ngô răng ngựa

Tối đa: 5,0 % khối lượng của ngô có hình dạng khác

Khoảng: 5,0 % đến 95 %

Ngô đá và ngô răng ngựa

Bằng khối lượng của ngô đá

Khuyết tật

Hạt bị khuyết tật: hạt bị côn trùng hoặc sâu bọ phá hoại, bị bẩn, bị bệnh, bị biến màu, bị mọc mầm, bị hủy hoại do giá rét hoặc do các nguyên nhân khác

Tối đa: 7,0 % trong đó các hạt bị bệnh không được quá 0,5 %

Kiểm tra bằng cảm quan

Hạt vỡ

Tối đa: 6,0 %

TCVN 4994-89 (ISO 5223:1983) (dùng rây kim loại có đường kính 4,50 mm)

Các hạt khác

Tối đa: 2,0 %

Kiểm tra bằng cảm quan

 

Từ khóa:
TCVN5258:2008Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5258:2008Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5258:2008Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5258:2008 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5258:2008 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN5258:2008 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN5258:2008
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2008
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN5258:2008
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2008
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan