Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN3299:1980

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3299:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin phòng bệnh Lepto gia súc

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN3299:1980
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/1980
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/1980 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3299 - 80

THUỐC SINH VẬT THÚ Y
VACXIN PHÒNG BỆNH LEPTO GIA SÚC
Veterinary biological preparation
Vaccinne against lepto-spirose of farm animals

Tiêu chuẩn này được áp dụng cho vacxin lepto chế từ canh trùng leptospira đã được vô hoạt bằng merthiolat 1/10000 để phòng bệnh lepto cho gia súc.

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Vacxin lepto phải được chế tạo theo quy trình hiện hành cho từng loại gia súc.

1.2. Vacxin phải do cơ quan có thẩm quyền kiểm nghiệm và cho phép xuất xưởng.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Vacxin phải đạt các yêu cầu sau:

Chỉ tiêu

Yêu cầu phải đạt

1. Cảm quan

Để lắng yên, vacxin phải có màu thẫm nhất vàng, hay vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Khi lắc có vẩn khói nhẹ và trở lại bình thường khi lắng yên

2. Chất lạ nấm mốc

Không được phép có

3. Độ toan kiềm

pH = 7,2 - 7,4

4. Hình thái vi trùng

Tiêu bản lấy ra từ vacxin có hình thái đặc trưng của leptospira. Không hoạt động, không ngưng tụ ngưng kết có hình xoắn cong như chữ S hoặc C

5. Vô trùng

Vacxin được cấy trên các môi trường kiểm nghiệm và bồi dưỡng ở nhiệt độ thích hợp cho từng loại (môi trường kiểm nghiệm) trong 10 ngày phải không có bất kỳ một loại sinh vật nào mọc

6. An toàn

Tiêm dưới da cho 5 chuột lang mỗi con 2 ml vacxin, và cho 5 thỏ mỗi con 5 ml tất cả chuột và thỏ đều sống khỏe mạnh trong vòng 12 ngày.

7. Hiệu lực

Huyết thanh của 5 thỏ đã được miễn dịch làm phản ứng vị ngưng kết với kháng nguyên tương ứng phải có hiệu giá kháng thể 1/100 trở lên ở ít nhất 75% trường hợp đối với mỗi chủng kháng nguyên có trong vacxin

2.2. Hạn dùng vacxin: Nếu là bảo quản liên tục 4 - 100C hạn dùng là 12 tháng kể từ ngày diệt trùng. Sau khi đưa ra khỏi kho lạnh nếu để ở nhiệt độ 18 - 250C và nơi dâm mát hạn dùng của vacxin là 3 tháng. Nếu để nhiệt độ khoảng 300C tại nơi không có sánh sáng trực tiếp của mặt trời, vacxin còn hiệu lực trong vòng 2 tháng.

3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

3.1. Lấy mẫu: Mỗi lô vacxin lấy ít nhất 5 chai theo phương pháp ngẫu nhiên để làm mẫu kiểm tra.

Lô vacxin là một khối lượng vacxin nhất định chế tạo trong cùng điều kiện pha trộn và xử lý như nhau và chia thành những chai thành phần riêng biệt. Mỗi lô mang một ký hiệu riêng biệt do cơ quan kiểm định ghi.

3.2. Chỉ tiêu cảm quan: trước hết để chai vacxin ở thể tĩnh dùng mắt quan sát chỉ tiêu theo yêu cầu kỹ thuật ở điểm 2.1.1 sau đó lắc nhẹ và quan sát tiếp các yêu cầu ở trạng thái lắc nhẹ. Nếu yêu cầu 3.2 đạt thì tiếp tục kiểm tra các yêu cầu khác.

3.3. Chỉ tiêu pH: Dùng pH mét hoặc pH so màu tiêu bản vacxin xem dưới kính hiển vi màu đen. Leptospire có hình móc câu, hình chữ S, nằm riêng từng con một không hoạt động không tụ ngưng kết.

3.5. Chỉ tiêu vô trùng: Đem 5 chai vacxin lắc đều lấy mẫu cấy vào môi trường kiểm tra (thạch máu, thạch thường, nước thịt mactin, nước thịt gan yếm khí, thạch nấm và môi trường terkich, mỗi loại 2 ống 0,2 ml vacxin và 1 lọ nước thịt mactin 50 ml (cấy 0,5 ml vacxin) trừ 2 ống thạch nấm ở nhiệt độ thường, 2 ống môi trường teckich để ở nhiệt độ 28 - 300C. Sau 5 ngày đem lọ 50 ml nước thịt trên cấy vào các môi trường thạch máu, thạch thường, nước thịt yếm khí mỗi thứ 2 ống rồi để vào tủ ấm 370C. Cứ 2 ngày kiểm tra một lần. Sau 10 ngày kiểm tra lại toàn bộ các môi trường đã cấy, tất cả đều không có vi sinh vật nào mọc. Nếu lẻ tẻ có vi sinh vật mọc trong môi trường kiểm tra thì phải kiểm tra lại với số mẫu gấp 2 nếu vẫn bị tạp trùng thì phải hủy bỏ lô vacxin ấy.

3.6. Chỉ tiêu an toàn

3.6.1. Dùng 5 chuột lang từ 100 – 120 g, 5 thỏ 1,8 – 2 kg khỏe mạnh (nhanh nhẹn, lông bóng mượt) tiêm vacxin vào dưới da chuột 2 ml, thỏ 5 ml theo dõi trong 12 ngày tất cả chuột và thỏ đều sống khỏe mạnh. Không có phản ứng cục bộ và toàn thân thì vacxin đạt tiêu chuẩn. Nếu trong thời gian theo dõi chuột thỏ chết hoặc phản ứng thì phải thử lần thứ 2. Nếu làm lần thứ 2 tương ứng không an toàn thì lần thứ 3 trên lợn như điều 3.6.2.

3.6.2. Chọn 3 lợn có khối lượng từ 20 – 30 kg phản ứng huyết thanh âm tính với leptospira hiệu giá 1/10. Tiêm cho lợn vào dưới da mỗi con 10 ml vacxin trong 12 ngày, lợn khỏe mạnh bình thường. Nếu lợn có phản ứng hoặc chết thì lô ấy phải hủy bỏ.

3.7. Chỉ tiêu hiệu lực. Chọn 5 con thỏ khỏe mạnh kiểm tra leptospirose bằng phản ứng ngưng kết âm tính từ hiệu giá 1/10. Tiêm vacxin dưới da cho thỏ 2 lần cách nhau 7 ngày với liều lần một 3 ml, lần hai 5 ml. 12 ngày sau khi tiêm lần 2, lấy máu thỏ xét nghiệm hàm lượng kháng thể bằng phản ứng vi ngưng kết với 6 chủng kháng nguyên tương ứng phải có ít nhất 75% trường hợp đối với mỗi chủng kháng nguyên có hiệu giá kháng thể từ 1/100 trở lên.

4. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

4.1. Vacxin leptospirose được đựng trong chai thủy tinh 100 ml và 250 ml. Miệng chai đóng chặt bằng nút cao su bẻ miệng hoặc nút cao su có mũ nhôm bảo vệ và gắn nắp. Các chai vacxin được đóng vào hòm gỗ chèn lót cẩn thận, mỗi hòm có khối lượng không quá 25 kg, trong mỗi hòm phải có bản chỉ dẫn chi tiết về sử dụng bảo quản, hạn dùng, tên người đóng gói.

4.2. Ghi nhãn: Mỗi chai đều phải có nhãn ghi tên xí nghiệp sản xuất, tên vacxin, khối lượng vacxin trong chai, số lô, số kiểm nghiệm, liều dùng, yêu cầu bảo quản.

4.3. Vận chuyển: Vận chuyển vacxin phải tránh nắng, nóng nhất là ánh sáng trực tiếp.

4.4. Bảo quản: Vacxin phải bảo quản nơi dâm mát, khô ráo. Nhiệt độ 4 - 100C; trường hợp không tạo điều kiện như điều này thì hạn dùng của vacxin phải theo quy định ở điều 2.2.

Từ khóa:
TCVN3299:1980 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3299:1980 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3299:1980 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3299:1980 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3299:1980 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3299:1980 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN3299:1980
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/1980
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN3299:1980
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/1980
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan