Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN9963:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9963:2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9963:2014
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2014
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9963:2014

CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ TRA - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Freshwater fish - Pangasianodon hypophythalmus (Sauvage, 1878) -Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 9963 : 2014 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ TRA - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Freshwater fish - Pangasianodon hypophythalmus (Sauvage, 1878) -Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với cá tra [Pangasianodon hypophythalmus (Sauvage, 1878)], bao gồm cá tra bột, cá tra hương, cá tra giống và cá tra bố mẹ.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Đối với cá tra bột

Cá tra bột phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Khả năng bắt mồi

Có khả năng bắt được mồi bên ngoài

2. Ngoại hình

Hoàn chỉnh, tỷ lệ dị hình nhỏ hơn hơn 2 % tổng số

3. Màu sắc

Cơ thể trong, có sắc tố nhạt trên thân

4. Trạng thái hoạt động

Bơi nhanh nhẹn, hướng quang

5. Tuổi tính từ khi trứng nở, tính bằng giờ

Từ 20 h đến 24 h (ở nhiệt độ 28 °C đến 30 °C), khi đã hết noãn hoàng

6. Tình trạng sức khỏe

Không có dấu hiệu bệnh lý

2.2. Đối với cá tra hương

Cá tra hương phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Tuổi tính từ cá bột, tính bằng ngày

Từ 21 đến 30

2. Chiều dài cả con, tính bằng centimet

Từ 2,5 đến 3,0

3. Chiều cao thân, tính bằng centimet

Từ 0,6 đến 0,8

4. Khối lượng, tính bằng gam

Từ 0,5 đến 1,0

5. Ngoại hình

Cân đối, không bị sây xát, không mất nhớt, cỡ cá đồng đều, tỷ lệ cá dị hình nhỏ hơn 1 % tổng số

6. Màu sắc

Hồng, xám sáng

7. Trạng thái hoạt động

Bơi nhanh nhẹn theo đàn, thường ngoi lên đớp khí

8. Tình trạng sức khỏe

Không có dấu hiệu bệnh lý

2.3. Đối với cá tra giống

Cá tra giống phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Yêu cầu

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Cá giống nhỏ

Cá giống lớn

1. Tuổi tính từ cá hương, tính bằng ngày

Từ 40 đến 60

Từ 61 đến 90

2. Chiều dài cả con, tính bằng centimet

Từ 10 đến 15

Từ 16 đến 20

3. Chiều cao thân, tính bằng centimet

Từ 1,2 đến 1,6

Từ 1,7 đến 2,0

4. Khối lượng, tính bằng gam

Từ 14 đến 20

Từ 25 đến 35

5. Ngoại hình

Cân đối, không bị sây sát, không mất nhớt, màu sắc tươi sáng, cỡ cá đồng đều, tỷ lệ dị hình nhỏ hơn 0,5 %

6. Trạng thái hoạt động

Bơi nhanh nhẹn theo đàn, thường ngoi lên đớp khí

7. Tình trạng sức khỏe

Không có dấu hiệu bệnh lý

2.4. Đối với cá tra bố mẹ

2.4.1. Cá tra bố mẹ tuyển chọn để nuôi vỗ, cho sinh sản phải có nguồn gốc rõ ràng, không cận huyết, không tham gia sinh sản lần thứ 3 trong một năm, đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 4.

Bảng 4 - Yêu cầu

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Tuổi cá, tính bằng năm

Từ 3 đến 8

2. Khối lượng, tính bằng kilogam

>3

3. Ngoại hình

Cân đối, không dị hình, vây đầy đủ, không mất nhớt

4. Màu sắc cơ thể

Tươi sáng tự nhiên của loài

5. Trạng thái hoạt động

Hoạt động bình thường, bơi nhanh

6. Tình trạng sức khỏe

Khỏe mạnh, không bị bệnh gan thận mủ, đốm đỏ, xuất huyết, trắng mang, trắng gan, nấm, ký sinh trùng

2.4.2. Độ thành thục của cá tra bố mẹ để cho sinh sản phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 5.

Bảng 5 - Độ thành thục sinh dục cá tra bố mẹ để sinh sản

Cá cái

Cá đực

- Bụng to, mềm đều, lỗ sinh dục sưng hồng.

- Kiểm tra trứng: hạt trứng đều, rời, căng tròn; soi kính lúp thấy mạch máu ít hoặc đứt đoạn. Trên 70 % số trứng đã phân cực và hạt trứng có đường kính > 0,9 mm.

Lỗ niệu sinh dục hơi lồi, vuốt nhẹ hai bên lườn bụng đến hậu môn thì thấy sẹ trắng đặc chảy ra.

3. Phương pháp kiểm tra

3.1. Dụng cụ, thiết bị

3.1.1. Vợt, đường kính từ 250 mm đến 300 mm, làm bằng vải hoặc lưới phù du N° 38.

3.1.2. Vợt, đường kính từ 300 mm đến 350 mm, làm bằng lưới sợi mềm không gút, mắt lưới từ 4 mm đến 6 mm.

3.1.3. Vợt, đường kính từ 350 mm đến 500 mm, làm bằng lưới sợi mềm không gút, mắt lưới từ 8 mm đến 10 mm.

3.1.4. Bát nhựa hoặc bát sứ trắng dung tích từ 0,3 lít đến 0,5 lít.

3.1.5. Chậu hoặc xô, sáng màu, dung tích từ 5 lít đến 10 lít.

3.1.6. Chậu hoặc xô, sáng màu, dung tích từ 10 lít đến 15 lít.

3.1.7. Cốc thủy tinh, dung tích từ 100 ml đến 300 ml.

3.1.8. Thước đo hoặc giấy kẻ li, có vạch chia chính xác đến 1 mm.

3.1.9. Cân đồng hồ, có thể cân đến 2 kg, chính xác đến 5 g.

3.1.10. Cân đồng hồ hoặc cân treo có thể cân đến 10 kg hoặc 20 kg, chính xác đến 30 g.

3.1.11. Lưới, sợi mềm, không gút, kích thước mắtlưới từ 3 mm đến 4 mm.

3.1.12. Lưới, sợi mềm, không gút, kích thước mắtlưới từ 4 mm đến 5 mm.

3.1.13. Lưới, sợi mềm, kích thước mắt lưới từ 30 mm đến 40 mm.

3.1.14. Giai, loại mềm, kích thước (3,0 x 2,0 x 1,0)m, kích thước mắt lưới từ6mm đến 8mm.

3.1.15. Giai, loại mềm, kích thước (3,5 x 2,5 x 1,5)m, kích thước mắt lưới từ20 mm đến 30mm.

3.1.16. Đĩa petri, kích thước (60 x 15) mm.

3.1.17. Kính giải phẫu hoặc kính lúp, có độ phóng đại từ 10 lần đến 30 lần.

3.1.18. Ống thăm trứng, dài từ 25 cm đến 30 cm, đường kính trong lòng ống từ 2 mm đến 3 mm.

3.1.19. Băng ca, bằng vải mềm, kích thước (40 x 60) cm và (60 x 100) cm.

3.2. Thuốc thử

3.2.1. Dung dịch để kiểm tra độ phân cực của nhân trứng

Dung dịch gồm 3/4 axit axetic đậm đặc và 1/4 cồn 90° hoặc dung dịch có 60 % cồn 70° đến 90°, 30 % formaldehit và 10 % axit axetic đậm đặc (dung dịch Serra và dung dịch Bau-Kien-Tsing).

3.3. Lấy mẫu

3.3.1. Đối với cá tra bột

Dùng vợt (3.1.1) lấy ngẫu nhiên cá bột (lấy ở cả tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy để thu cả cá dị hình thường nằm dưới đáy) khoảng 100 cá thể từ dụng cụ ấp cá bột, thả vào bát (3.1.4) chứa lượng nước sạch chiếm 1/3 dung tích bát để kiểm tra.

3.3.2. Đối với cá tra hương

Dùng vợt (3.1.2) lấy ngẫu nhiên cá hương (lấy ở cả tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy để thu cả cá dị hình thường nằm dưới đáy) khoảng 100 cá thể từ giai (3.1.14) hoặc lưới chứa cá (3.1.11) rồi thả vào chậu hoặc xô (3.1.5) có chứa sẵn từ 2 lít đến 3 lít nước sạch.

3.3.3. Đối với cá tra giống

Dùng vợt (3.1.3) lấy ngẫu nhiên cá giống từ giai (3.1.15) hoặc lưới chứa cá (3.1.12) rồi thả vào chậu hoặc xô (3.1.6) có chứa sẵn 3 lít nước sạch.

Số lượng mẫu để kiểm tra cá giống nhỏ không ít hơn 50 cá thể, số lượng mẫu để kiểm tra cá giống lớn không ít hơn 30 cá thể.

3.3.4. Đối với cá bố mẹ

Kiểm tra 100 % số cá bố mẹ được tuyển chọn cho đẻ.

3.4. Cách tiến hành

3.4.1. Kiểm tra khả năng bắt mồi của cá bột

Dùng ấu trùng của Moina hoặc nauplii của Artemia thả vào dụng cụ ấp, sau 10 min, vớt cá đưa vào cốc thủy tinh (3.1.7) để kiểm tra thấy bụng cá có thức ăn là ấu trùng của Moina hoặc nauplii của Artemia là cá bột đã bắt mồi bên ngoài.

3.4.2. Kiểm tra ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động

3.4.2.1. Đối với cá tra bột

Quan sát trực tiếp cá trong bát (3.1.4) hoặc cốc thủy tinh (3.1.7) dưới ánh sáng tự nhiên để đánh giá ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động của cá.

Vớt những cá thể dị hình để kiểm tra. Tỷ lệ phần trăm số cá tra bột dị hình phải nhỏ hơn 2 % tổng số cá được kiểm tra.

3.4.2.2. Đối với cá tra hương và cá tra giống

Quan sát trực tiếp cá trong chậu hoặc xô chứa mẫu dưới ánh sáng tự nhiên để đánh giá ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá.

Vớt những cá thể dị hình để kiểm tra. Tỷ lệ phần trăm số cá hương dị hình phải nhỏ hơn 1 % tổng số cá được kiểm tra. Tỷ lệ phần trăm số cá giống dị hình phải nhỏ hơn 0,5 % tổng số cá được kiểm tra.

3.4.2.3. Đối với cá tra bố mẹ

Quan sát cá đang bơi trong giai chứa, kết hợp quan sát trực tiếp số mẫu đã thu. Đánh giá các chỉ tiêu về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá tra bố mẹ theo quy định trong Bảng 4.

3.4.3. Kiểm tra tình trạng sức khỏe

3.4.3.1. Đối với cá tra bột, cá tra hương và cá tra giống

Quan sát cá đã lấy mẫu theo 3.3.1, 3.3.2hoặc 3.3.3bằng mắt,trongđiều kiện ánhsáng tựnhiênpháthiện những cá thể có dấu hiệu nhiễmbệnh.Kếthợpđánh giátìnhtrạngsứckhỏecủacábột,cáhương và cá giống bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động theo 3.4.2.1 và 3.4.2.2.

3.4.3.2. Đối với cá tra bố mẹ

Khỏe mạnh, không bị bệnh gan thận mủ, đốm đỏ, xuất huyết, trắng mang, trắng gan, nấm, ký sinh trùng và một số bệnh nguy hiểm.

3.4.4. Kiểm tra chiều dài, chiều cao

3.4.4.1. Đối với cá tra hương

Dùng thước hoặc giấy kẻ li (3.1.8) đo chiều dài từng cá thể từ mút đầu đến mút cán đuôi, đo chiều cao từng cá thể từ gốc vây lưng xuống phần bụng (khoảng cao nhất thân cá) với số lượng không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt chiều dài, chiều cao thân theo quy định trong Bảng 2 phải lớn hơn 95 % tổng số cá đã kiểm tra.

3.4.4.2. Đối với cá tra giống

Dùng thước hoặc giấy kẻ li (3.1.8) đo chiều dài từng cá thể từ mút đầu đến mút cán đuôi, đo chiều cao từng cá thể từ gốc vây lưng xuống phần bụng (khoảng cao nhất thân cá) với số lượng không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt chiều dài, chiều cao thân theo quy định trong Bảng 3 phải lớn hơn 95 % tổng số cá đã kiểm tra.

3.4.5. Kiểm tra khối lượng

3.4.5.1. Đối với cá tra hương

Ngừng cho cá ăn trước khi kiểm tra ít nhất là 6 h.

Dùng cân (3.1.9) để xác định khối lượng của cá. Dùng vợt (3.1.2) vớt cá, để róc hết nước rồi cho vào chậu hoặc xô đã cân bì. Sau đó, cân xác định khối lượng của chậu hoặc xô có cá rồi trừ đi khối lượng của bì để xác định khối lượng của cá. Đếm số lượng cá thể trong mẫu đã cân và tính khối lượng bình quân của cá thể trong mẫu. Khối lượng cá thể phải đạt khoảng giá trị quy định trong Bảng 2.

3.4.5.2. Đối với cá tra giống

Ngừng cho cá ăn trước khi kiểm tra ít nhất là 6 h.

Dùng cân (3.1.9) để xác định khối lượng của cá. Dùng vợt (3.1.3) vớt cá, để róc hết nước rồi cho vào xô hoặc chậu đã cân bì. Sau đó, cân xác định khối lượng của xô hoặc chậu có cá rồi trừ đi khối lượng của bì để xác định khối lượng của cá. Đếm số lượng cá thể trong mẫu đã cân và tính khối lượng bình quân của cá thể trong mẫu. Khối lượng cá thể phải đạt khoảng giá trị quy định trong Bảng 3.

3.4.5.3. Đối với cá tra bố mẹ

Bắt từng cá thể cho vào băng ca (3.1.19) dùng cân (3.1.10) để cân xác định khối lượng cá thể cá.

3.4.6. Kiểm tra mức độ thành thục của cá tra bố mẹ

3.4.6.1. Cá cái

Quan sát bụng và lỗ sinh dục cá ở nơi đủ ánh sáng để phân biệt được màu sắc, hình dạng ngoài của bụng và lỗ sinh dục; dùng tay để cảm nhận độ mềm và độ đàn hồi của buồng trứng.

Dùng ống thăm trứng (3.1.18) lấy trứng đưa vào đĩa petri (3.1.16) có nước trong, sạch để quan sát trứng ở nơi đủ ánh sáng để phân biệt được màu sắc, hình thái hạt trứng. Kiểm tra độ phân cực của trứng bằng các dung dịch quy định tại 3.2.1.

Sau đó, kiểm tra trứng trên kính lúp hoặc kính giải phẫu (3.1.17) để quan sát độ phân cực, sự phân bố mạch máu của trứng.

Đo đường kính hạt trứng tươi trên giấy kẻ ô li hoặc trên kính giải phẫu.

3.4.6.2. Cá đực

Quan sát bụng, lỗ niệu sinh dục cá ở nơi đủ ánh sáng để đánh giá các chỉ tiêu được quy định trong Bảng 5. Kiểm tra sẹ bằng cách vuốt nhẹ 2 bên lườn bụng cá cho sẹ chảy ra rồi quan sát, đánh giá chất lượng của sẹ.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Các Tiêu chuẩn ngành:

28 TCN 168:2001 Cá nước ngọt - Cá bột các loài: Tai tượng, Tra và Ba sa - Yêu cầu kỹ thuật.

28 TCN 169:2001 Cá nước ngọt - Cá hương các loài: Tai tượng, Tra và Ba sa - Yêu cầu kỹ thuật.

28 TCN 170:2001 Cá nước ngọt - Cá giống các loài: Tai tượng, Tra và Ba sa - Yêu cầu kỹ thuật.

[2] Lê Thanh Hùng, 1999. Sản xuất giống cá tra (Pangasius hypophthalmus) và cá basa (Pangasius bocourti); đặc điểm dinh dưỡng và thức ăn, tối ưu hóa trong việc ương nuôi 2 loài kể trên. Báo cáo tổng kết đề tài, Bộ giáo dục và đào tạo, tr 16-22.

[3] Dương Thúy Yên và Nguyễn văn Triều, 2008. Hiện trạng sản xuất và một số vấn đề về chất lượng cá tra (Pangsianodon hypophthalmus)giống ở Đồng Tháp. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ quyển 2 năm 2008.

[4] Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Văn Hảo, Trần Đình Trọng, Nguyễn Công Dân, Quyền Đình Thi, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Đinh Hùng, Phạm Đình Khôi, Bùi Thị Liên Hà, Nguyễn Điền, Nguyễn Quyết Tâm, Ngô Hồng Ngân, Trịnh Quang Sơn, 2009. Chọn giống cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) nhằm tăng tỷ lệ phi lê bằng chọn lọc gia đình. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II.

[5] Nguyễn Văn Sáng, Phạm Văn Khánh, Phạm Đình Khôi, Phan Thanh Lâm, Nguyễn Quyết Tâm, Nguyễn Thị Đang, Đặng Minh Phương, Trần Anh Dũng, Nguyễn Văn Ngô, 2011. Đánh giá hiện trạng sản xuất giống và xây dựng các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giống cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II.

[6] Nguyễn Văn Sáng, Trịnh Công Thành, Trần Đình Trọng, Nguyễn Văn Hảo, Phạm Đình Khôi, Lê Hồng Phước, Nguyễn Điền, Nguyễn Quyết Tâm, Ngô Hồng Ngân, Nguyễn Thị Đang, 2011. Đánh giá hiệu quả chọn giống cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) về tăng trưởng và tỷ lệ phi lê. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II.

Từ khóa:
TCVN9963:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9963:2014Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9963:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9963:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9963:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9963:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9963:2014
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2014
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9963:2014
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2014
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan