Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN9371:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9371:2012 về Ngựa giống - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9371:2012
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2012
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9371 : 2012

NGỰA GIỐNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Breeding horses – Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 9371 : 2012 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NGỰA GIỐNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Breeding horses – Technical requirements

1.  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho ngựa giống nội.

2.  Thuật ngữ

Trong tiệu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau:

2.1

Ngựa con

Ngựa trong giai đoạn tuổi từ sơ sinh đến 24 tháng tuổi, bao gồm ngựa đực và ngựa cái.

2.2

Ngựa cái sinh sản

Ngựa cái tính từ khi lớn hơn 24 tháng tuổi.

2.3

Ngựa đực giống

Ngựa đực tính từ khi lớn hơn 24 tháng tuổi

3.  Yêu cầu kỹ thuật

3.1  Yêu cầu đối với ngựa con

3.1.1  Yêu cầu về ngoại hình

Ngoại hình của ngựa con được qui định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Ngoại hình của ngựa con

Bộ phận

Đặc điểm

Ngựa đực

Ngựa cái

A. Đặc điểm chung

Ngoại Hình

Tầm vóc to khoẻ, toàn thân kết hợp chắc chắn, cân đối, đi lại hoạt bát, nhanh nhẹn: màu lông đồng nhất

Toàn thân kết hợp chắc chắn, cân đối, đi lại hoạt bát, nhanh nhẹn, da mỏng mịn, lông mượt. Màu lông đồng nhất

Tầm vóc to khoẻ, toàn thân kết hợp chắc chắn, cân đối, đi lại hoạt bát, nhanh nhẹn: màu lông đồng nhất

Toàn thân kết hợp chắc chắn, cân đối, đi lại hoạt bát, nhanh nhẹn, da mỏng mịn, lông mượt. Màu lông đồng nhất

B. Các phần cơ thể

Đầu và cổ

Đầu và cổ kết hợp chặt chẽ, thanh tú, đầu và cổ vừa phải, hơi dốc, mắt to, lồi, tinh nhanh, 2 tai dựng đứng về phía trước

Đầu và cổ kết hợp chặt chẽ, thanh tú, đầu và cổ dài nhỏ vừa phải, hơi dốc, mắt to, lồi, tinh nhanh, 2 tai dựng đứng về phía trước

Thân mình

Ngực nở sâu và rộng, vai nở, lưng thẳng, phẳng, rộng, mình dài, bụng thon chắc và gọn. Mông nở, dài, rộng ít dốc

Ngực nở sâu và rộng, vai nở, lưng thẳng, phẳng, rộng, mình dài, bụng phệ. Mông nở, dài, rộng

Cơ quan sinh dục

Bao hòn rõ đều, cân đối, đến 24 tháng tuổi hai hòn cà xuống bao dịch hoàn, dương vật rõ và thẳng

Xương chậu rộng, bầu vú rõ, 2 núm vú cân đối, mép âm hộ khép kín, ít nếp nhăn

Chân

Chân cao, thẳng chắc, to khoẻ, đi đứng vững chắc, bàn chân linh hoạt, không chạm khoeo, vành móng dày, tròn, đứng. Đế móng lõm, móng không bị nứt, hà thối

Chân cao, thẳng chắc, to khoẻ, đi đứng vững chắc, bàn chân linh hoạt, không chạm khoeo, vành móng dày, tròn, đứng. Đế móng lõm, móng không bị nứt, hà thối

3.1.2 Khối lượng

Khối lượng của ngựa con qui định ở Bảng 2.

Bảng 2 – Khối lượng ngựa con

Chỉ tiêu

Mức yêu cầu

Ngựa đực

Ngựa cái

Khối lượng sơ sinh, tính bằng kg, không nhỏ hơn

20

20

Khối lượng 6 tháng tuổi, tính bằng kg, không nhỏ hơn

85

80

Khối lượng 12 tháng tuổi, tính bằng kg, không nhỏ hơn

130

120

Khối lượng 24 tháng tuổi, tính bằng kg, không nhỏ hơn

190

180

3.2  Ngựa cái sinh sản

3.2.1  Yêu cầu về ngoại hình

Ngoại hình của ngựa cái sinh sản được qui định ở Bảng 3.

Bảng 3 – Ngoại hình ngựa cái sinh sản

A. Đặc điểm chung

Ngoại hình

Toàn thân phát triển cân đối, kết cấu cơ thể vững chắc, khoẻ mạnh: đi đứng nhanh nhẹn: lông da bóng mượt. Tầm vóc to khoẻ: thân hình phát triển cân đối, nở nang, thanh tú, hoạt bát, nhanh nhẹn, da có đàn tính cao: màu lông đồng nhất, bóng mượt

B. Đặc điểm các phần cơ thể

Đầu và cổ

Đầu và cổ kết hợp cân đối và chắc chắn, thanh tú, tai dựng đứng về phía trước, linh hoạt: mắt to, lồi và sáng

Thân mình

Ngực nở rộng và sâu: vai nở: lưng thẳng rộng và phẳng: mình dài: bụng tròn to nhưng khộng sệ: da bóng, lông mượt, hông rộng phẳng: mông dài, rộng và nở nang, ít dốc

Cơ quan sinh dục

Xương chậu rộng, bầu vú rõ, 2 núm vú cân đối, tĩnh mạch vú hai bên sườn nổi rõ: âm hộ mẩy, ít nếp nhăn, khép kín

Chân

Chân cao, to, thẳng, chắc và khoẻ: đi đứng vững chắc: không chạm khoeo: đế móng lõm,vành móng dày, tròn, đứng.  móng không bị nứt, hà thối

3.2.2 Yêu cầu về sinh sản

Năng suất sinh sản của ngựa cái sinh sản được quy định ở Bảng 4.

Bảng 4 – Năng suất sinh sản của ngửa cái

Chỉ tiêu

Mức yêu cầu

Tuổi phối giống lần đầu, tính bằng tháng, không lớn hơn

30

Khối lượng phối giống lần đầu, tính bằng kg, không nhỏ hơn

180

Tuổi đẻ lứa đầu, tính bằng tháng, không lớn hơn

42

Tỷ lệ đẻ, tính bằng %, không nhỏ hơn

60

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ, tính bằng tháng, không lớn hơn

15

Khối lượng ngựa con lúc sơ sinh, tính bằng kg, không nhỏ hơn

20

Khối lượng ngựa con cai sữa lúc 180 ngày, tính bằng kg, không nhỏ hơn

80

3.3 Yêu cầu đối với ngựa đực giống

3.3.1 Yêu cầu về ngoại hình

Ngoại hình ngựa đực giống được quy định ở Bảng 5.

Bảng 5 – Ngoại hình của ngựa đực giống

A. Đặc điểm chung

Ngoại hình

Toàn thân phát triển cân đối, kết cấu cơ thể vững chắc, khoẻ mạnh, lông da bóng mượt. Tầm vóc to khoẻ, toàn thân kết hợp chắc chắn, cân đối, đi lại hoạt bát, tính đực hăng: màu lông đồng nhất

B. Đặc điểm các phần cơ thể

Đầu và cổ

Đầu và cổ kết hợp chặt chẽ, đầu và cổ dài vừa phải: mắt to, lồi, tinh nhanh: tai dựng đứng về phía trước.

Thân mình

Ngực nở rộng và sâu: vai nở, lưng thẳng, phẳng, rộng: mình dài: bụng thon chắc gọn: mông nở, dài, rộng, ít dốc

Cơ quan sinh dục

Hai hòn cà to đều, cân đối; bao cà nhẵn và mỏng: dương vật to và dài, thẳng, thon đều

Chân

Chân cao, to, thẳng, chắc và khoẻ; đi đứng vững chắc; không bị chạm khoeo; vành móng dày; đế móng lõm; móng tròn đứng, móng không bị nứt, không bị hà thối

3.3.2 Yêu cầu về năng suất và chất lượng tinh dịch

Năng suất và chất lượng tinh dịch của ngựa đực giống quy định ở Bảng 6.

Bảng 6 – Năng suất và chất lượng tinh dịch của ngựa đực giống

Chỉ tiêu

Mức yêu cầu

Đối với đực giống nhảy trực tiếp

 

Tuổi bắt đầu phối giống, tính bằng tháng, không lớn hơn

30

Khối lượng bắt đầu phối giống, tính bằng kg, không nhỏ hơn

170

Tỷ lệ thụ thai ở lần phối đầu, tính bằng %, không nhỏ hơn

40

Đối với đực giống khai thác tinh

 

Tuổi bắt đầu khai thác tinh, tính bằng tháng, không lớn hơn

30

Lượng tinh xuất/lần (V), tính bằng ml, không nhỏ hơn

25

Hoạt lực tinh trùng (A), tính bằng %, không nhỏ hơn

65

Nồng độ tinh trùng (C), tính bằng tỷ/ml, không nhỏ hơn

0,15

Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình, tính bằng %, không lớn hơn

15

Tỷ lệ thụ thai ở lần phối đầu, tính bằng %, không nhỏ hơn

50

Số lượng tinh trùng sống trong 1 cọng rạ trước khi đông lạnh, tính bằng triệu con/cọng, không nhỏ hơn

70

Hoạt lực tinh trùng sau giải đông, tính bằng 5, không nhỏ hơn

35

4.  Phương pháp thử

4.1 Đánh giá các chỉ tiêu ngoại hình

Các chỉ tiêu ngoại hình được đánh giá dựa theo sự quan sát các đặc điểm ngoại hình (màu lông, kết cấu cơ thể, đặc điểm của các phần trên cơ thể), đánh giá ngoại hình qua các bộ phận được quan sát trực tiếp bằng mắt thường.

4.1.1  Đánh giá màu lông

- Màu lông đồng nhất: Toàn thân chỉ có một mầu lông, không có sự pha tạp các mầu lông khác trong một cá thể ngựa.

- Lông mượt: Sợi lông thẳng đều theo cùng hướng với mặt da ngựa.

4.1.2  Đánh giá về kết cấu cơ thể

Chân không chạm khoeo: Khi con ngựa đi lại ở trạng thái bình thường trên một cung đường bằng phẳng, hai khuỷu chân trước phải và trái; hai khuỷu chân sau phải và trái không chạm vào nhau.

4.1.3  Đánh giá về móng

- Đế móng lõm: Nhân móng lõm lên trên, nhân móng không nằm cùng một mặt pẳng với chu vi vành móng.

- Móng tròn, đứng: Vành móng hình tròn, đứng so với mặt đường khi ngựa đứng ở tư thế bình thường trên mặt đường phẳng.

- Móng không bị nứt: Vành móng không bị nứt vỡ, thành móng nhẵn bóng

4.2  Xác định khối lượng

Sử dụng cân có độ chính xác đến 0,5 kg để xác định khối lượng của tương ứng với ngựa lúc mới đẻ và các thời gian tương ứng quy định cho từng giai đoạn trong Bảng 2, tính bằng kilogam.

Đối với ngựa con sơ sinh được xác định khối lượng ngay trong vòng 24 h sau khi đẻ, các giai đoạn khác được cân vào buổi sáng sớm trước khi cho ăn hoặc chăn thả.

4.3  Xác định các chỉ tiêu về sinh sản

4.3.1  Đánh giá ngựa cái sinh sản

- Xác định tuổi đẻ lứa đầu của ngựa cái được tính bằng số tháng tính từ khi ngựa cái được sinh ra đến lúc ngựa cái đó đẻ lứa đầu tiên.

- Xác định khoảng cách lứa đẻ của ngựa cái được tính bằng số tháng từ khoảng thời gian ngày ngựa cái đó đẻ đến ngày ngựa cái đó đẻ lứa tiếp theo.

- Xác định tỷ lệ thụ thai ở lần phối giống đầu tiên: được xác định bằng số ngựa cái có chửa ngay ở lần phối đầu tiên chia cho số ngựa cái được phối sống ở lần phối đầu tiên nhân với 100.

4.3.2  Đánh giá ngựa đực giống

4.3.2.1  Xác định lượng xuất tinh V (ml)

Dùng cốc hứng tinh hoặc ống đong có vạch đến mililit để đo lượng tinh xuất ra sau khi đã lọc bỏ chất keo nhầy.Đặt cốc hứng tinh, ống đong hoặc cốc đong trên mặt bàn phẳng, ngang tầm mắt, đọc kết quả ở mặt cong dưới của tinh dịch.

4.3.2.2  Xác định hoạt lực của tinh trùng A (%)

Lấy một giọt tinh dịch đặt lên phiến kính khô, sạch, ấm (ở nhiệt độ từ 350C đến 370C). Đặt tiêu bản lên kính hiển vi có độ phóng đại từ 200 đến 600 lần và có hệ thống sưởi ấm (ở nhiệt độ từ 380C đến 390C) và xác định.

CHÚ THÍCH: Để đánh giá đầy đủ hoạt lực của tinh trùng, cần kết hợp 2 yếu tố: Tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng là số tinh trùng có chuyển động tiến thẳng được quan sát trong vi trường và lực chuyển động của tinh trùng.

VÍ DỤ: “0,8+++” tức là có 80% số tinh trùng trong vi trường còn sống và có hoạt động tiến thẳng mạnh.

4.3.2.3  Xác định nồng độ tinh trùng C ( triệu/ml)

Nồng độ tinh trùng là số lượng tinh trùng có trong một đơn vị thể tích tinh dịch.

Phương pháp xác định: Sử dụng buồng điếm hồng cầu Newbawer, sử dụng ống hút bạch cầu.

Cách tiến hành: Dùng ống hút bạch cầu khô, sạch hút tinh dịch đến vạch 0,5 sau đó hút tiếp dung dịch pha loãng NaCl 3 % đến vạch 11, bịt hai đầu ống pha loãng đảo nhẹ nhàng ống hút, khi đã tinh dịch được pha loãng 20 lần, (khi hút không để hiện tượng sủi bọt). Bỏ đi 3 đến 4 giọt ban đầu và dùng lamen khô sạch đậy lên mặt buồng đếm, đặt miếng ống hút bạch cầu vào mép của lá kính ở khu vực buồng đếm để đưa tinh dịch vào buồng đếm. Sau đó đưa buồng đếm lên kính hiển vi với độ phóng đại 200 – 400 lần, tiến hành đếm tinh trùng trong 5 ô nằm ở 4 góc và 1 ô nằm giữa đường chéo. Mỗi ô lớn gồm 16 ô nhỏ, mỗi ô nhỏ có thể tích (mm3): (1/20)x(1/20)x(1/10). Sử dụng công thức tính sau:

C = n x 106

Trong đó:

C  là nồng độ tinh trùng trong tinh dịch (triệu/ml)

n  là số tinh trùng đếm được ở 5 ô lớn:

106  là chỉ số quy đổi nồng độ tinh trùng về 1ml tinh nguyên.

4.3.2.4  Xác định tỷ lệ tinh trùng kỳ hình K (%)

Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là số tinh trùng kỳ hình trong tổng số tinh trùng có trong vi trường quan sát. Tinh trùng kỳ hình là tinh trùng có hình thái bất thường ở đầu, cổ, thân và đuôi (Ví dụ: Tinh trùng có hai đầu, méo đầu, đuôi gập, đuôi cụt, đuôi xoắn lại......)

Cách tiến hành:

- Phết tiêu bản: Lấy một phiến kính A khô sạch, không có vết xước trên mặt. Ghi số hiệu đực  giống, ngày kiểm tra ở một đầu phiến kính, lấy một giọt tinh dịch kéo ngang trên phiến kính. Đặt chiều rộng lam kính B trùng khít với cạnh ngang tinh dịch và nghiêng phiến kính A một góc 450, kéo xuôi nhẹ một lần sao cho tinh dịch dàn đều trên phiến kính A.

- Cố định: Để phiến kính có tinh dịch dàn đều tự khô trong không khí hoặc hơ nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn ở nhiệt độ 700C để tinh trùng dính chặt trên lam kính để cố định 2 min đến 3 min. Sau đó cho giọt nước chảy thật nhẹ từ từ vào lam kính ( tránh tinh trùng bị trôi mất), vẩy khô.

- Nhuộm: Dùng metylen 5 % hoặc đá fucxin 5 % hoặc rosa bengad 5 % nhỏ lên phiến kính để 3 min, sau đó từng giọt nước trôi thật nhẹ nhàng trên lamen bằng nước sạch, vẩy khô.

- Quan sát trên kính hiển vi và đếm: Đặt phiến kính lên kính hiển vi với độ phóng đại 400 lần, đếm số tinh trùng có hình thái bất thường (n1) và tổng số tinh trùng có trong vi trường (n).

- Đếm hết tinh trùng trong vi trường này xong mới chuyển sang vi trường khác cho đủ tổng số tinh trùng tong khoảng 300 đến 500. Nếu vi trường có tinh trùng quá dầy thì chọn vì trường khác để đếm.

Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình tính theo công thức: K (%) = (n1 x 100)/n

4.3.2.5   Xác định số lượng tinh trùng sống trong một cọng rạ trước khi đông lạnh

Nồng độ tinh trùng được xác định bằng cách dùng buồng đếm hồng, bạch cầu (haemacytometer, hemocytometer).

Pha loãng tinh dịch 20 lần trong ống bạch cầu.

Công thức tính nồng độ tinh trùng trong 0,5 ml tinh dịch như sau:

Với ống bạch cầu: C = (n.50.20.103)/2 = (n.106)/2

4.3.2.6  Xác định hoạt lực tinh trùng sống sau giải đông

Hoạt lực tinh trùng sống sau giải đông được xác định bằng số tinh trùng sống sau giải đông so với tổng số tinh trùng có trên vi trường quan sát. Cách xác định số tinh trùng như sau:

Lấy một giọt tinh dịch trong cọng rạ sau khi giải đông nhỏ lên phiến kính khô, sạch, ẩm (ở nhiệt độ từ 350C đến 370C). Đặt tiêu bản lên kính hiển vi có độ phóng đại từ 400 đến 600 lần và có hệ thống sưởi ấm (ở nhiệt độ từ 380C đến 390C) và xác định.

CHÚ THÍCH: Để đánh giá đầy đủ hoạt lực của tinh trùng, cần kết hợp 2 yếu tố: Tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng là số tinh trùng có chuyển động tiến thẳng được quan sát trong vi trường và lực chuyển động của tinh trùng.

VÍ DỤ: “0,4+++” tức là có 40% số  tinh trùng trong vi trường còn sống và có hoạt động tiến thẳng mạnh.

Từ khóa:
TCVN9371:2012Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9371:2012Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9371:2012Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9371:2012 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9371:2012 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9371:2012 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9371:2012
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2012
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9371:2012
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2012
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan