Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN9298:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9298:2014 về Vi sinh vật - Bảo quản dài hạn vi sinh vật dùng trong nông nghiệp - Phương pháp đông khô

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN9298:2014
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2014
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9298:2014

VI SINH VẬT - BẢO QUẢN DÀI HẠN VI SINH VẬT DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG KHÔ

Microorganisms - Long term preservation of microorganisms used in agriculture -Lyophilization method

Lời nói đầu

TCVN 9298:2014do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn , Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị , Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VI SINH VẬT - BẢO QUẢN DÀI HẠN VI SINH VẬT DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG KHÔ

Microorganisms - Long term preservation of microorganisms used in agriculture - Lyophilization methoơ

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc bảo quản dài hạn vi sinh vật (vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men, nấm sợi) dị dưỡng hiếu khí và vi hiếu khí sử dụng trong nông nghiệp (trừ vi sinh vật dùng trong lĩnh vực thú y) dưới dạng sinh dưỡng và bào tử trong điều kiện vô trùng bằng phương pháp đông khô.

2. Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Mẫu gióng (sample of culture)

Giống đã được chọn lọc, lai tạo, có tính di truyền ổn định và không bị tạp nhiễm.

2.2

Bảo quản dài hạn vi sinh vật (long term preservation of microorganisms)

Việc duy trì các chủng vi sinh vật thuần khiết, trong điều kiện phù hợp, bảo đảm mật độ tế bào vi sinh vật không nhỏ hơn 103 CFU/ml, không bị tạp nhiễm, bảo tồn hoạt tính sinh học ban đầu và thời gian bảo quản không nhỏ hơn 10 năm.

2.3

Tỷ lệ sóng của vi sinh vật (survival rate of microorganisms)

Phần trăm giữa lượng tế bào hoặc bào tử tại thời điểm kiểm tra mẫu bảo quản và lượng tế bào hoặc bào tử ngay trước khi bảo quản.

2.4.

Visinh vật tạp (contaminating microorganisms)

Vi sinh vật không đồng nhất về hình thái tế bào và khuẩn lạc so với giống vi sinh vật ban đầu.

2.5

Hoạt tính sinh học của vi sinh vật (bioactivity of microorganisms)

Khả năng của vi sinh vật thông qua hoạt động sống của chúng có tác dụng đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi, kiểm soát sinh học và sinh thái môi trường.

2.6

Môi trường nuôi cấy (cultural medium)

Môi trường thích hợp cho sự phát triển của một loài hay một nhóm vi sinh vật nào đó.

3. Môi trường nuôi cấy và thuốc thử

3.1. Môi trường nuôi cấy

3.1.1.Thành phần

Có thể sử dụng môi trường có bán sẵn trên thị trường hoặc môi trường dưới đây:

3.1.1.1 Môi trường để nuôi cấy vi khuẩn

-   Môi trường YM (Yeast Mannitol)

Xem A.1 của Phụ lục A.

- Môi trường Ashby

Xem A.2 của Phụ lục A.

- Môi trường DAC

Xem A.3 của Phụ lục A.

- Môi trường Pikovskaya

Xem A.4 của Phụ lục A.

- Môi trường King B

Xem A.5 của Phụ lục A.

- Môi trường SP (Sucrose Peptone)

Xem A.6 của Phụ lục A.

- Môi trường Thịt - Pepton

Xem A.7 của Phụ lục A.

3.1.1.2 Môi trường để nuôi cấy xạ khuẩn

- Môi trường Gauze

Xem A.8 của Phụ lục A.

- Môi trường ISP - 4 (Inorganic Salts starch - 4)

Xem A.9 của Phụ lục A.

3.1.1.3. Môi trường để nuôi cấy nấm men

- Môi trường Hansen

Xem A.10 của Phụ lục A.

3.1.1.4 Môi trường để nuôi cấy nấm sợi

- Môi trường Czapeck

Xem A.11 của Phụ lục A.

- Môi trường Czapeck - Dox

Xem A.12 của Phụ lục A.

- Môi trường PD (Potato Dextrose)

Xem A.13 của Phụ lục A.

3.1.2. Cách chuẩn bị

Cân và hòa tan các thành phần môi trường trong nước cất theo thứ tự đã cho.

3.1.2.1 Môi trường thạch nghiêng

Phân phối từ 4 ml đến 6 ml môi trường (3.1.1) vào các ống nghiệm (4.2.3), đậy nút, khử trùng 30 min ở 121 °C trong nồi hấp áp lực (4.1.3), làm nguội đến 50 °C, đặt ống nghiệm nghiêng khoảng 45°, để yên cho đông đặc, đợi bề mặt thạch khô tiến hành cấy giống.

3.1.2.2 Môi trường dịch thể

Phân phối môi trường (3.1.1) vào bình tam giác (4.2.2), đậy nút bông, khử trùng 30 min ở 121 °C trong nồi hấp áp lực (4.1.3).

3.1.2.3. Môi trường thạch đĩa

Phân phối môi trường (3.1.1) vào bình tam giác (4.2.2), đậy nút bông, khử trùng 30 min ở 121 °C trong nồi hấp áp lực (4.1.3), làm nguội đến 50 °C, phân phối các lượng từ 15 ml đến 20 ml môi trường vào các đĩa Petri (4.2.4) đã chuẩn bị sẵn (4.3); tiến hành trong tủ cấy vô trùng (4.1.2).

3.2. Môi trường bảo vệ

3.2.1. Thành phần

Sữa gầy (Skim milk)20,0 g

Meso - inositol (C6H12O6)5,0 g

Nước cất vừa đủ100 ml

3.2.2. Cách chuẩn bị

Cân và hòa tan các thành phần môi trường bảo vệ trong nước cất theo thứ tự đã cho (3.2.1). Sau đó cho vào bình tam giác (4.2.2), khử trùng ở 115 °C không quá 15 min trong nồi hấp áp lực (4.1.3).

3.3. Dung dịch pha loãng

Dung dịch pha loãng là nước muối sinh lý (NaCI 0,85 %), pH = 7, không chứa các hợp chất nitơ;

Lấy 9 ml dịch pha loãng cho vào các ống nghiệm (4.2.3) hoặc 90 ml dịch pha loãng cho vào các bình tam giác (4.2.2), đậy nút bông và khử trùng ở 121 °C không ít hơn 20 min trong nồi hấp áp lực (4.1.3).

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và cụ thể như sau:

4.1. Thiết bị

4.1.1 Máy đông khô, nhiệt độ đông lạnh -50 °C, yêu cầu bơm chân không 144 L/min, cỏ hệ thống hàn ống tự động

4.1.2 Tủ cấy vô trùng, vận tốc dòng khí trung bình 0,79 m/s, lưu lượng khí 1204 m3/h, màng lọc ULPA với kích thước lỗ từ 0,1 mm đến 0,3 mm.

4.1.3. Nồi hấp áp lực, áp suất tối thiểu 101,3 kPa, nhiệt độ 121 °C.

4.1.4 Tủ sấy, nhiệt độ từ 40 °C đến 260 °C.

4.1.5. Tủ ấm, nhiệt độ từ 20 °C đến 60 °C.

4.1.6 Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến 0,01 g.

4.1.7Máy đo pH, có dải đo pH từ 0 đến 14.

4.1.8 Máy trộn (Voltex), tốc độ 1000 r/min.

4.2. Dụng cụ

4.2.1. Ống đông khô (ampul), bằng thủy tinh trung tính.

4.2.2. Bình tam giác, dung tích 250 ml.

4.2.3. Ống nghiệm, 18 mm X 180 mm.

4.2.4. Đĩa Petri, đường kính 90 mm.

4.2.5. Que cấy.

4.2.6. Que gạt mẫu (bàn trang).

4.2.7. Pipet (Micropipet), có thể lấy các thể tích 0,1 ml và 1 ml.

4.2.8. Đèn đo chân không, có đèn UV.

4.3. Chuẩn bị dụng cụ

Dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy, bảo quản vi sinh vật phải được rửa sạch, tiệt trùng bằng một trong các phương pháp dưới đây:

+ Khử trùng khô: Giữ ở nhiệt độ 180 °C không ít hơn 1 h trong tủ sấy (4.1.4) hoặc;

+ Khử trùng ướt: Giữ ở nhiệt độ 121 °C không ít hơn 30 min trong nồi hấp áp lực (4.1.3).

Rửa sạch ống đông khô (ampul) (4.2.1); sau đó ngâm trong dung dịch HCI 2 % trong 12 h, rửa lại bằng nước máy từ 3 lần đến 4 lần, tráng lại bằng nước cất, làm khô và chuẩn bị nút bông, khử trùng bằng cách giữ ở nhiệt độ 121 °C không ít hơn 30 min trong nồi hấp áp lực (4.1.3).

5. Cách tiến hành

5.1. Tạo sinh khối vi sinh vật

Mẫu giống (2.1) được nuôi cấy trên môi trường thạch nghiêng đã chuẩn bị sẵn (3.1.2.1), ở nhiệt độ và thời gian thích hợp (từ 28 °C đến 30 °C không ít hơn 2 ngày đối với vi khuẩn, nấm men, từ 28 °C đến 30 °C không ít hơn 3 ngày đối với nấm sợi và từ 35 °C đến 37 °C không ít hơn 5 ngày đối với xạ khuẩn) để vi sinh vật phát triển đồng đều trên vết cấy, thu sinh khối vi sinh vật để tiến hành bảo quản; tiến hành trong tủ cấy vô trùng (4.1.2).

5.2. Tạo dịch huyền phủ vi sinh vật

Dịch huyền phủ vi sinh vật được chuẩn bị bằng cách cho 2 ml dịch môi trường bảo vệ đã chuẩn bị sẵn (3.2.2) vào ống thạch nghiêng đã nuôi cấy vi sinh vật (5.1), sau đó dùng pipet Pasteur khuấy nhẹ tạo dịch huyền phù đồng nhất, đảm bảo mật độ tế bào vi sinh vật không nhỏ hơn 108 tế bào/ml.

Dùng pipet vô trùng lấy 1 ml dịch huyền phù vi sinh vật nhỏ vào đáy ống đông khô (ampul), không để dính vi sinh vật lên mép hoặc thành ống đông khô (ampul).

Tiến hành trong tủ cấy vô trùng (4.1.2).

5.3. Quá trình đông khô

Ống đông khô (5.2) được giữ ở nhiệt độ từ -40 °C đến -80 °C trong thời gian không ít hơn 6 h;

Ống đông khô được lắp vào hệ thống đông khô và quá trình làm mất nước trong điều kiện lạnh được tiến hành trong thời gian từ 3 h đến 4 h;

Tạo chỗ thắt trên ống đông khô, khoảng cách chỗ thắt từ 1,0 cm đến 1,5 cm;

Ống đông khô sau khi được làm thắt tiếp tục được làm khô trong thời gian 3 h và áp suất không lớn hơn 6.10-1 mBar,

Hàn kín ống đông khô được thực hiện trực tiếp trên máy đông khô.

5.4. Chất lượng của mẫu sau đông khô

- Ống đông khô có độ chân không tuyệt đối;

- Tỷ lệ sống của mẫu giống sau đông khô không ít hơn 106 CFU/ml;

- Không chứa vi sinh vật tạp;

- Hoạt tính sinh học của mẫu giống không thay đổi so với trước bảo quản.

5.5. Bảo quản

Mẫu được bảo quản ở 4 °C hoặc ở nhiệt độ phòng. Thời gian bảo quản không ít hơn 10 năm.

5.6. Kiểm tra mẫu

5.6.1. Độ chân không của mẫu

Sử dụng đèn phát hiện mức độ chân không: Đổi với các mẫu đạt độ chân không cần thiết thì xuất hiện màu xanh tím nhạt, đối với các mẫu không đạt tiêu chuẩn thì không có tín hiệu hoặc màu tím đậm.

5.6.2. Tỷ lệ sống của vi sinh vật

5.6.2.1. Chuẩn bị dung dịch huyền phù vi sinh vật

Lấy mẫu bảo quản cần kiểm tra ra khỏi nhiệt độ bảo quản. Khi nhiệt độ của mẫu bảo quản bằng nhiệt độ phòng thí nghiệm, tiến hành kiểm tra mẫu.

Vô trùng bên ngoài ampul bằng gạc tẩm cồn.

Mở ống đông khô bằng cách đốt nóng đầu hàn trên đèn cồn và làm lạnh đột ngột bằng cồn đốt.

Dùng pipet vô trùng thêm 1 ml môi trường nuôi cấy dịch thể (3.1.2.2) vào ống đông khô để hydrat hóa mẫu giống. Lắc kỹ trong 5 min để đảm bảo các tế bào được phân bổ đều. Dung dịch được tạo ra gọi là dịch huyền phù ban đầu.

Dùng pipet vô trùng lấy toàn bộ dịch huyền phù ban đầu (1 ml) cho vào 9 ml dung dịch pha loãng đã chuẩn bị sẵn (3.3), tránh chạm đầu pipet vào dung dịch pha loãng. Trộn kỹ bằng máy trộn Vortex (4.1.8) để dung dịch pha loãng mẫu có nồng độ pha loãng là 10-2. Tiếp tục pha loãng để đạt được độ pha loãng 10-4,10-5, 10-6.

Tiến hành trong tủ cấy vô trùng (4.1.2).

5.6.2.2. Cấy mẫu

Dùng pipet vô trùng lấy một lượng (thường là 0,1 ml) dung dịch huyền phù vi sinh vật cấy vào đĩa Petri chứa môi trường đã chuẩn bị sẵn (3.1.2.3). Mỗi nồng độ pha loãng được cấy lặp lại không ít hơn 2 đĩa Petri. Dùng que gạt vô trùng gạt đều cho đến khi dung dịch huyền phù vi sinh vật thấm đều trên bề mặt thạch. Tiến hành trong tủ cấy vô trùng (4.1.2).

Đợi khô bề mặt thạch, úp ngược đĩa Petri, nuôi trong tủ ấm ở nhiệt độ và thời gian thích hợp (từ 28 °C đến 30 °C không ít hơn 2 ngày đối với vi khuẩn, nấm men, từ 28 °C đến 30 °C không ít hơn 3 ngày đối với nấm sợi và từ 35 °C đến 37 °C không ít hơn 5 ngày đối với xạ khuẩn).

5.6.2.3. Tính kết quả

Đếm số lượng khuẩn lạc đặc trưng trên mỗi đĩa Petri.

Số lượng vi sinh vật trong mẫu thử được tính theo công thức (1):

N = x 100 (1)

trong đó:

N là số lượng vi sinh vật trong mẫu thử, tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc trên mililit (CFU/ml);

SClà tổng số khuẩn lạc đặc trưng đếm được trên tất cả các đĩa Petri được giữ lại;

V là thể tích dịch cấy trên mỗi đĩa Petri, tính bằng mililit (ml);

n1 là số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất;

n2 là số đĩa Petri được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;

d là hệ số pha loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất.

CHÚ THÍCH:

1) Đếm ở các đĩa Petri có chứa không quá 300 khuẩn lạc ở hai độ pha loãng kế tiếp nhau và điều cơ bản là một trong các đĩa này có chứa ít nhất 15 khuẩn lạc;

2) Làm tròn kết quả đến hai chữ số có nghĩa;

3) Biểu thị kết quả bằng số từ 1,0 đến 9,9 nhân với 10x, trong đó X là lũy thừa tương ứng của 10.

Tỷ lệ sống của mẫu giống được tính theo công thức (2):

R = x 100 (2)

trong đó:

R là tỷ lệ sống của mẫu giống, tính bằng phần trăm (%);

N1 là số lượng vi sinh vật trong thử sau bảo quản, tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc trên mililit (CFU/ml);

No là số lượng vi sinh vật trong mẫu thử trước bảo quản, tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc trên mililit (CFU/ml).

5.6.3 Kiểm tra vi sinh vật tạp

5.6.3.1. Chuẩn bị dung dịch huyền phù vi sinh vật

Xem 5.6.2.1

5.6.3.2. Cấy mẫu

Xem 5.6.2.2

5.6.3.3. Đọc kết quả

Quan sát các khuẩn lạc vi sinh vật mọc trên đĩa Petri (5.6.2.2), nếu thấy các khuẩn lạc không đặc trưng của mẫu giống chứng tỏ mẫu thử chứa vi sinh vật tạp.

5.6.4. Hoạt tính sinh học

Tiến hành theo những phương pháp cụ thể phụ thuộc vào đặc tính sinh học của từng mẫu giống.

 

Phụ lục A

(Qui định)

Thành phần môi trường nuôi cấy

A.1 Môi trường YM (Yeast Mannitol)

Mannitol (C6H8(OH)6)

10,0 g

Dikali hydro phosphat (K2HPO4)

0,5 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

0,2 g

Natri clorua (NaCI)

0,1 g

Chất chiết nấm men

0,5 g

Canxi cacbonat (CaCO3)

0,5 g

Dung dịch công gô đỏ (C32H22O6H6S2Na2) 1% *

2,5 ml

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

6,8 đến 7,0

CHÚ THÍCH:

1)* Dung dịch công gô đỏ 1%: Hòa tan 1 g công gô đỏ trong 100 ml nước cất

2)Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.2 Môi trường Ashby

Mannitol (C6H8(OH)6)

20,0g

Dikali hydro phosphat (K2HPO4)

0,2 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

0,2 g

Natri clorua (NaCI)

0,2 g

Kali sulphat (K2SO4)

0,1 g

Canxi cacbonat (CaCO3)

5,0 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

6,8 đến 7,0

CHÚ THÍCH: Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổsung 20,0 g thạch.

A.3 Môi trường DAC

Axit malic (C4H605)

5,0 g

Kali dihydro phosphat (KH2PO4)

0,5 g

Sắt sulphat ngậm bảy phân tử nước (FeSO4.7H2O)

0,05 g

Mangan sulphat (MnSO4)

0,01 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

0,1 g

Natri clorua (NaCI)

0,02 g

Canxi clorua (CaCI2)

0,01 g

Natri molybdat (Na2MoO4)

0,002 g

Dung dịch Bromotymol blue (C27H28Br2O5S) 5 %*

2,0 ml

Hoặc dung dịch công gô đỏ (C32H22O6H6S2Na2) 1 %**

2,5 ml

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

6,8 đến 7,0

CHÚ THÍCH:

1) * Dung dịch Bromotymol blue 5%: Hòa tan 5 g Bromotymol blue vào 100 ml Etanol (C2H5OH) 20%

2) ** Dung dịch công gô đỏ 1%: Hòa tan 1 g công gô đỏ trong 100 ml nước cất

3) Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.4 Môi trường Pikovskaya

Glucoza (C6H12O6)

10,0 g

Canxi (III) phosphat (Ca3(PO4)2)

5,0 g

Amoni sulphat ((NH4)2SO4)

0,5 g

Kali clorua (KCI)

0,2 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

0,1 g

Mangan sulphat (MnSO4)

0,001 g

Sắt sulphat ngậm bảy phân tử nước (FeSO4.7H2O)

0,001 g

Chất chiết nấm men

0,5 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

6,8 đến 7,0

CHỦ THÍCH: Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.5 Môi trường King B

Pepton

20,0 g

Glyxerin

10,0 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

1,5g

Dikali hydro phosphat (K2HPO4)

1,5 g

Sắt sulphat ngậm bảy phân tử nước (FeSO4.7H2O)

0,001 g

Chất chiết nấm men

0,5 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

7,0 đến 7,2

CHÚ THÍCH: Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.6 Môi trường SP (Sucrose Peptone)

Sacaroza (C12H22O11)

20,0 g

Pepton

5,0 g

Dikali hydro phosphat (K2HPO4)

0,5 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

0,25 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

6,8 đến 7,0

CHÚ THÍCH: Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.7 Môi trường Thịt - Pepton

Chất chiết thịt bò

5,0 g

Pepton

10,0 g

Natri clorua (NaCI)

5,0 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

6,8 đến 7,0

CHÚ THÍCH: Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.8 Môi trường Gauze

Tinh bột tan(C6H10O5)n)

20,0 g

Kali nitrat (KNO3)

1,0 g

Kali dihydro phosphat (KH2PO4)

0,5 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

0,5 g

Natri clorua (NaCI)

0,5 g

Sắt sulphat ngậm bảy phân tử nước (FeS04.7H2O)

0,01 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

7,0 đến 7,2

CHÚ THÍCH: Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.9 Môi trường ISP- 4 (Inorganic Salts starch - 4)

Tinh bột tan(C6H10O5)n)

10,0 g

Kali dihydro phosphat (KH2PO4)

1 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

1 g

Natri clorua (NaCI)

1 g

Amoni sulphat (NH4)2SO4

2,0 g

Canxi cacbonat (CaCO3)

1,0 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

7,0 đến 7,2

CHÚ THÍCH: Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.10 Môi trường Hansen

Glucoza (C6H12O6)

50,0 g

Pepton

10,0 g

Kali dihydro phosphat (KH2PO4)

3,0 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

3,0 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

6,8 đến 7,2

CHÚ THÍCH: Nểu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.11 Môi trường Czapek

Sacaroza (C12H22On)

30,0 g

Natri nitrat (NaNO3)

3,0 g

Kali dihydro phosphat (KH2PO4)

1,0 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

0,5 g

Sắt sulphat ngậm bảy phân tử nước (FeSO4.7H2O)

0,01 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

6,0 đến 6,5

CHÚ THÍCH:

1) pH môi của trường được điều chỉnh bằng axit axetic 1N;

2) Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.12 Môi trường Czapek - Dox

Sacaroza (C12H22O11)

30,0 g

Natri nitrat (NaNO3)

2,0 g

Kali clorua (KCI)

1,0 g

Kali dihydro phosphat (KH2PO4)

1,0 g

Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7H2O)

0,5 g

Sắt sulphat ngậm bảy phân tử nước (FeSO4.7H2O)

0,01 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

6,0 đến 6,5

CHÚ THÍCH:

1) pH môi của trường được điều chỉnh bằng axit axetic 1N;

2) Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

A.13 Môi trường PD (Potato Dextrose)

Dextroza (C6H12O6)

20,0 g

Khoai tây*

200,0 g

Nước cất vừa đủ

1000 ml

pH

6,0 đến 6,5

CHÚ THÍCH:

1) Khoai tây thái nhỏ, cho vào 1 lít nước và đun sôi trong 20 min; sau đó lọc lấy nước trong để sử dụng làm môi trường;

2) pH môi của trường được điều chỉnh bằng axit axetic 1N;

3) Nếu môi trường thạch nghiêng hoặc thạch đĩa thì bổ sung 20,0 g thạch.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] 10 TCN 349:99. Bảo quản dài hạn nguồn gen vi sinh vật nông nghiệp bằng phương pháp đông khô.

Từ khóa:
TCVN9298:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9298:2014Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9298:2014Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9298:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9298:2014 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN9298:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN9298:2014
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2014
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN9298:2014
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2014
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan