Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN9125:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9125:2011 (ISO 6866:2000) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định gossypol tự do và tổng số

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN9125:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2011 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9125:2011

ISO 6866:1985

THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH GOSSYPOL TỰ DO VÀ TỔNG SỐ

Animal feedings stuffs - Determination of free and total gossypol

Lời nói đầu

TCVN 9125:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 6866:1985;

TCVN 9125:2011 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH GOSSYPOL TỰ DO VÀ TỔNG SỐ

Animal feedings stuffs - Determination of free and total gossypol

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng gossypol tự do, gossypol tổng số và các chất có liên quan về mặt hóa học trong thức ăn chăn nuôi.

2. Lĩnh vực áp dụng

Phương pháp này áp dụng cho hạt bông và khô dầu hạt bông dạng bột và dạng đóng bánh và hỗn hợp thức ăn chăn nuôi có chứa các chất này.

Giới hạn phát hiện đối với gossypol tự do là 20 mg/kg và gossypol tổng số là 50 mg/kg.

3. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4325 (ISO 6497), Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.

TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.

4. Nguyên tắc

Chiết gossypol với sự có mặt của 3-aminopropan-1-ol bằng hỗn hợp của 2-propanol và hexan để xác định gossypol tự do hoặc bằng dimetylformamit để xác định gossypol tổng số. Sử dụng anilin để chuyển gossypol thành gossypol-dianilin. Đo độ hấp thụ tại bước sóng có độ hấp thụ cực đại (khoảng từ 435 nm đến 445 nm)

5. Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

5.1. 2-propanol/ n-hexan, hỗn hợp 60 + 40 tính theo thể tích.

5.2. Dung môi A

Cho vào bình định mức 1 000 ml khoảng 500 ml hỗn hợp 2-propanol/hexan (5.1), 2 ml 3-aminopropan-1-ol, 8 ml axit axetic băng và 50 ml nước. Thêm hỗn hợp 2-propanol/hexan đến vạch.

Thuốc thử này chỉ bền trong một tuần.

5.3. Dung môi B

Cho 2 ml 3-aminopropan-1-ol và 10 ml axit axetic băng vào bình định mức 100 ml. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và thêm N,N-dimetylformamit đến vạch.

Thuốc thử này chỉ bền trong 1 tuần.

5.4. Anilin

Nếu độ hấp thụ đo được trong phép thử trắng vượt quá 0,022, thì chưng cất anilin trên bột kẽm, loại bỏ 10 % phần dịch cất đầu tiên và cuối cùng. Khi được bảo quản trong chai thủy tinh nâu có nút đậy kín để trong tủ lạnh (từ 0 °C đến 4 °C) thì thuốc thử này bền được vài tháng.

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

6.1. Máy nhào trộn, có tần số quay khoảng 35 min-1, hoặc máy lắc khác.

6.2. Máy đo phổ, thích hợp để đo ở bước sóng từ 435 nm đến 445 nm, có cuvet đường quang 10 mm.

6.3. Bình định mức, dung tích 25 ml và 50 ml.

6.4. Bình nón, dung tích 50 ml, 100 ml và 250 ml.

7. Lấy mẫu

Lấy mẫu phòng thử nghiệm theo TCVN 4325 (ISO 6497).

8. Cách tiến hành

8.1. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 6498)

8.2. Phần mẫu thử

Khối lượng của phần mẫu thử phụ thuộc vào hàm lượng gossypol dự kiến. Để xác định gossypol tự do trong hạt bông, khô dầu hạt bông, dạng bột và dạng bánh thì khối lượng phần mẫu thử không vượt quá 1 g; đối với hỗn hợp thức ăn chăn nuôi thì lấy 5 g. Để xác định gossypol tổng số, thì khối lượng của phần mẫu thử phải trong khoảng từ 0,5 g đến 5 g.

CHÚ THÍCH: Khối lượng phần mẫu thử phải đủ lớn để có lượng gossypol tự do trong 8.3.1.2 hoặc lượng gossypol tổng số trong 8.3.2.4 trong từng phần dịch lọc.

8.3. Phép xác định

8.3.1. Xác định gossypol tự do

8.3.1.1. Chuyển phần mẫu thử (8.2) vào bình nón 250 ml, đáy bình được phủ kín các viên thủy tinh. Dùng pipet lấy 50 ml dung môi A (5.2), đậy nắp bình và trộn bằng máy trộn (6.1) trong 1 h. Lọc qua giấy lọc khô, thu lấy phần dịch lọc vào bình nón 100 ml. Trong suốt quá trình lọc, đậy phễu lọc bằng mặt kính đồng hồ.

8.3.1.2. Dùng pipet chuyển các lượng dịch lọc bằng nhau có chứa từ 50 mg đến 100 mg gossypol vào hai bình định mức 25 ml (6.3) (C và D). Nếu cần, thêm 10 ml dung môi A (5.2).

8.3.1.3. Cho hỗn hợp 2-propanol/hexan (5.1) qua phễu vào bình C đến vạch và trộn.

Dung dịch này được sử dụng làm dung dịch đối chứng dùng khi đo dung dịch mẫu thử.

8.3.1.4. Dùng pipet chuyển vào hai bình định mức 25 ml (E và F), mỗi bình 10 ml dung môi A (5.2).

8.3.1.5. Thêm hỗn hợp 2-propanol/hexan (5.1) vào bình E đến vạch và trộn.

Dung dịch này được sử dụng làm dung dịch đối chứng khi đo dung dịch mẫu trắng.

8.3.1.6. Thêm 2,0 ml anilin (5.4) vào các bình D và F. Giữ nóng 30 min trên nồi cách thủy đang sôi để hiện màu.

8.3.1.7. Làm nguội đến nhiệt độ phòng, thêm hỗn hợp 2-propanol/hexan (5.1) đến vạch, trộn rồi để yên 1 h.

8.3.1.8. Đo độ hấp thụ của dung dịch thử trắng (bình F; 8.3.1.7) dựa vào dung dịch đối chứng (bình E; 8.3.1.5) và độ hấp thụ của dung dịch thử (bình D; 8.3.1.7) dựa vào dung dịch đối chứng (bình C; 8.3.1.3) dùng máy đo phổ (6.2) ở bước sóng có độ hấp thụ cực đại (khoảng từ 435 nm đến 445 nm).

8.3.1.9. Lấy độ hấp thụ của dung dịch thử trừ đi độ hấp thụ của dung dịch trắng để thu được độ hấp thụ chính xác.

8.3.2. Xác định gossypol tổng số

8.3.2.1. Chuyển phần mẫu thử (8.2) vào bình định mức 50 ml và thêm 10 ml dung môi B (5.3)

8.3.2.2. Chuyển 10 ml dung môi B (5.3) vào bình định mức 50 ml (6.3) thứ hai.

8.3.2.3. Giữ nóng hai bình (8.3.2.1 và 8.3.2.2) trong 30 min trên nồi cách thủy đang sôi.

Làm nguội đến nhiệt độ phòng thêm hỗn hợp 2-propanol/hexan (5.1) đến vạch, trộn và để yên cho lắng xuống trong khoảng từ 10 min đến 15 min, sau đó lọc và thu dịch lọc vào bình nón 50 ml (6.4).

8.3.2.4. Dùng pipet chuyển vào hai bình định mức 25 ml có chứa 40 mg tới 200 mg gossypol 2 ml phần dịch lọc thu được từ phần mẫu thử nghiệm và chuyển vào hai bình định mức 25 ml khác mỗi bình 2 ml phần dịch lọc thu được từ bình thứ hai (mẫu trắng).

Thêm hỗn hợp 2-propanol/hexan (5.1) vào bình đựng dung dịch thử và bình đựng mẫu thử trắng đến vạch.

Dung dịch này được dùng làm dung dịch đối chứng.

8.3.2.5. Thêm 2,0 ml anilin (5.4) vào hai bình đựng dung dịch mẫu trắng và dung dịch thử còn lại. Làm nóng 30 min trên nồi cách thủy đun sôi đến khi hiện màu. Làm nguội đến nhiệt độ phòng, thêm hỗn hợp 2-propanol/hexan (5.1) đến vạch, trộn và sau đó để yên 1 h.

8.3.2.6. Đo độ hấp thụ của các dung dịch theo 8.3.1.8 và tính độ hấp thụ chính xác theo 8.3.1.9.

8.4. Số lần xác định

Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.

9. Biểu thị kết quả

9.1. Phương pháp tính và công thức

Hàm lượng gossypol tự do và gossypol tổng số, tính bằng miligam trên kilogam sản phẩm tính được bằng công thức sau:

Trong đó:

A là độ hấp thụ chính xác (8.3.1.9 hoặc 8.3.2.6);

m là khối lượng phần mẫu thử (8.2), tính bằng gam (g);

V là thể tích của phần dịch lọc trong 8.3.1.2 hoặc 8.3.2.4, tính bằng mililit (ml);

a là hệ số hấp thụ khối lượng riêng (62,5 cm-1.g-1.l đối với gossypol tự do; 60,0 cm-1.g-1.l đối với gossypol tổng số).

Lấy kết quả trung bình của hai phép xác định (xem 8.4) nếu đáp ứng điều kiện về độ lặp lại (xem 9.2).

9.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép xác định, được tiến hành đồng thời hoặc liên tiếp nhanh trên cùng mẫu thử, không được vượt quá:

15 % (tương đối) giá trị trung bình đối với hàm lượng gossypol nhỏ hơn 500 mg/kg;

75 mg/kg (tuyệt đối) đối với hàm lượng gossypol từ 500 mg/kg đến 750 mg/kg;

10 % (tương đối) giá trị trung bình đối với hàm lượng gossypol lớn hơn 750 mg/kg.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo cũng phải đề cập đến các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

Từ khóa:
TCVN9125:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9125:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9125:2011 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9125:2011 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN9125:2011 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9125:2011 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN9125:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN9125:2011
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2011
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan