Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN8761-7:2021

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-7:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 7: Nhóm loài song mây

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8761-7:2021
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2021
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2021 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8761-7:2021

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
PHẦN 7: NHÓM LOÀI SONG MÂY

Forest tree Cultivar - Testing for Value of Cultivation and Use
Part 7: Rattan species

Lời nói đầu

TCVN 8761-7:2021 do Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ Tiêu chuẩn TCVN 8761 Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng, gồm các phần:

TCVN 8761-1:2017 - Phần 1: Nhóm các loài cây lấy gỗ.

TCVN 8761-2:2020 - Phần 2: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả và hạt.

TCVN 8761-3:2020 - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn.

TCVN 8761-4:2021 - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu.

TCVN 8761-5:2021 - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ.

TCVN 8761-6:2021 - Phần 6: Nhóm loài tre nứa.

TCVN 8761-7:2021 - Phần 7: Nhóm loài song mây.

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
PHẦN 7: NHÓM LOÀI SONG MÂY

Forest tree Cultivar - Testing for Value of Cultivation and Use
Part 7: Rattan species

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khảo nghiệm và các chỉ tiêu đánh giá khảo nghiệm về giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Khảo nghiệm VCU) đối với nhóm loài song mây.

2  Tài liệu viện dẫn

TCVN 8927:2013 - Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung

TCVN 8928:2013 - Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Giống khảo nghiệm (Testing cultlvar)

Giống cây trồng lâm nghiệp thuộc nhóm song mây mới được đưa vào để khảo nghiệm.

3.2

Giống cây trồng lâm nghiệp mới (New forest tree cultivar)

Giống mới được chọn tạo hoặc giống mới nhập lần đầu, chưa có tên trong danh mục giống cây trồng lâm nghiệp đã được công bố.

3.3

Giống đối chứng (Control cultivar)

Giống cùng loài hoặc cùng chi cho cùng loại sản phẩm với giống khảo nghiệm đã được công nhận hoặc giống đang được trồng phổ biến tại địa phương. Chất lượng của giống đối chứng phải tương đương với các giống khảo nghiệm.

3.4

Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Value for Cultivation and Use Testing)-VCU

Quá trình đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng làm nghiệp mới trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định năng suất, chất lượng và tính thích ứng hoặc tính chống chịu sâu bệnh hoặc điều kiện bất thuận.

3.5

Khảo nghiệm loài (Spedes test)

Khảo nghiệm so sánh các loài trong một hoặc một số điều kiện lập địa nhất định nhằm chọn được những loài có đặc tính mong muốn.

3.6

Khảo nghiệm xuất xứ (Provenance test)

Khảo nghiệm so sánh các xuất xứ của loài trong một hoặc một số điều kiện lập địa nhất định nhằm chọn được những xuất xứ có đặc tính mong muốn.

3.7

Khảo nghiệm hậu thế (Progeny test)

Khảo nghiệm so sánh cây hạt thế hệ sau của các cây giống đã được chọn lọc và đánh giá nhằm chọn được cây giống có khả năng di truyền các đặc tính mong muốn cho thế hệ sau.

3.8

Song mây (Rattan)

Những loài cây nằm trong chi Calamus và Daemonorops thuộc họ Cau dừa (Arecaceae).

3.9

Xuất xứ (Provenance)

Địa điểm của cây mẹ lấy vật liệu giống (hạt, hom, cành, mô, vv...) có ít nhất một điều kiện lập địa khác biệt so với nơi lấy giống khác. Xuất xứ nguyên sinh là nơi lấy giống từ rừng tự nhiên, trong trường hợp này xuất xứ đồng nghĩa với nguồn gốc. Xuất xứ thứ sinh là nơi lấy giống từ rừng trồng.

4  Bố trí khảo nghiệm

3.1  Khảo nghiệm loài

Theo khối ngẫu nhiên đầy đủ hoặc không đầy đủ, ít nhất 3 lần lặp, mỗi lần lặp ít nhất 25 cây cho một loài khảo nghiệm.

3.2  Khảo nghiệm xuất xứ

Theo khối ngẫu nhiên đầy đủ hoặc không đầy đủ, ít nhất 3 lần lặp, mỗi lần lặp ít nhất 25 cây cho một xuất xứ khảo nghiệm.

3.3  Khảo nghiệm hậu thế

Theo khối ngẫu nhiên đầy đủ hoặc không đầy đủ, ít nhất 8 lần lặp, mỗi lần lặp ít nhất 4 cây cho một gia đình khảo nghiệm.

5  Thời gian khảo nghiệm

Tùy thuộc vào từng loài cây nhưng ít nhất 48 tháng kể từ thời điểm trồng.

6  Các chỉ tiêu đánh giá giống khảo nghiệm

Các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp xác định giống song mây khảo nghiệm quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp xác định

Chỉ tiêu

Thời điểm

Đơn vị tính

Trạng thái biểu hiện (đối với chỉ tiêu quan sát)

Phương pháp xác định

1. Tỷ lệ sống

Định kỳ theo năm tuổi của cây trồng

%

 

Đếm số cây thực trồng còn sống, tính theo công thức:

- T: Tỷ lệ sống (%)

- N: Số cây thực trồng còn sống (cây)

- N0: Số cây trồng ban đầu (cây)

2. Đường kính thân

Kết thúc khảo nghiệm

mm

Cây còn sống, sinh trưởng bình thường

Đo ít nhất 30 cây được chọn theo phương pháp hệ thống cho từng giống khảo nghiệm bằng thước kẹp có độ chính xác 0,1 mm và đo tại vị trí cách mặt đất 1m.

3. Chiều dài thân

Định kỳ hàng năm trong thời gian khảo nghiệm

m

Cây còn sống, sinh trưởng bình thường

Đo ít nhất 30 cây được chọn theo phương pháp hệ thống cho từng giống khảo nghiệm bằng thước có độ chính xác 1 cm và đo từ sát mặt đất đến gốc bẹ lá cuối cùng.

4. Hệ số đẻ nhánh

Định kỳ hàng năm trong thời gian khảo nghiệm

Số nhánh/bụi

Cây con sinh ra trong một năm

Đếm số cây sinh ra trong một năm, cho từng bụi và đếm số bụi cho từng giống khảo nghiệm và tính số nhánh sinh ra trung bình cho 1 bụi, trong 1 năm.

5. Số cây trung bình trong bụi

Định kỳ hàng năm trong thời gian khảo nghiệm

cây/bụi

Cây còn sống, sinh trưởng bình thường

Đếm toàn bộ số cây của tất cả các bụi và đếm số bụi của từng giống khảo nghiệm. Tính theo công thức:

: số cây trung bình trong bụi (cây/bụi)

Ʃni: tổng số cây tất cả các bụi của giống khảo nghiệm (cây)

Ʃnb: tổng số bụi của giống khảo nghiệm (bụi)

6. Số cây trung bình trên héc - ta

Định kỳ hàng năm trong thời gian khảo nghiệm

cây/ha

Cây còn sống, sinh trưởng bình thường

Số cây trung bình trên héc-ta được tính theo công thức:

: số cây trung bình trên ha (cây/ha)

: số cây trung bình trong bụi của giống khảo nghiệm (cây/bụi)

N: mật độ thực côn sống của giống khảo nghiệm (bụi/ha)

7. Mức độ sâu bệnh hại

Định kỳ hàng năm

%

Cây còn sống, sinh trưởng bình thường

Theo TCVN 8927: 2013 và TCVN 8928: 2013.

7  Kiểm tra sự sai khác giữa các giống khảo nghiệm

Kiểm tra sự sai khác giữa các mẫu về chỉ tiêu theo dõi theo phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp. Trường hợp kiểm tra sự sai khác giữa các trung bình mẫu về chỉ tiêu theo dõi theo kiểm định Fisher (kiểm định F) bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng:

- Nếu xác suất F nhỏ hơn 0,05 các chỉ tiêu theo dõi có sự sai khác giữa các giống khảo nghiệm.

- Nếu xác suất F lớn hơn 0,05 các chỉ tiêu theo dõi không có sự sai khác giữa các giống khảo nghiệm.

8  Phương pháp kiểm tra kết quả khảo nghiệm

8.1  Thời điểm kiểm tra

Tối đa 3 tháng sau thời điểm đo đếm các chỉ tiêu khảo nghiệm lần cuối.

8.2  Phương pháp kiểm tra

Các chỉ tiêu và phương pháp kiểm tra kết quả khảo nghiệm quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Phương pháp kiểm tra kết quả khảo nghiệm

Tên chỉ tiêu kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

1. Thời gian khảo nghiệm

Kiểm tra hồ sơ, nhật ký và so sánh với thời gian khảo nghiệm tại Điều 5.

2. Bố trí khảo nghiệm, sơ đồ khảo nghiệm

Đối chiếu sơ đồ thiết kế khảo nghiệm với bố trí khảo nghiệm tại hiện trường.

3. Tỷ lệ sống

Đếm số cây thực trồng còn sống của giống khảo nghiệm để xác định tỷ lệ sống của giống khảo nghiệm và giống đối chứng.

4. Đường kính thân và chiều dài thân

Kiểm tra các chỉ tiêu đường kính thân và chiều dài thân của ít nhất 30 cây được chọn theo phương pháp hệ thống cho một giống khảo nghiệm.

5. Hệ số đẻ nhánh

Theo hồ sơ khảo nghiệm.

6. Biểu hiện sâu bệnh hại

Điều tra đánh giá theo TCVN 8927:2013 và TCVN 8928: 2013.

8.3  Kết luận kiểm tra

Khảo nghiệm đạt yêu cầu khi 100% mẫu kiểm tra phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 5.

9  Báo cáo kết quả khảo nghiệm

Báo cáo kết quả khảo nghiệm gồm các mục sau:

- Đặt vấn đề;

- Mô tả lý lịch và đặc điểm nguồn gốc giống trồng khảo nghiệm;

- Thời gian trồng khảo nghiệm;

- Địa điểm, điều kiện khí hậu và đất đai nơi trồng khảo nghiệm;

- Phương pháp thiết kế khảo nghiệm;

- Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng trong khảo nghiệm;

- Thu thập và xử lý số liệu;

- Kết quả nghiên cứu và thảo luận;

- Kết luận và đề nghị.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] 04TCN 147:2006 - Tiêu chuẩn công nhận giống cây trồng lâm nghiệp.

[2] Dự án Lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam pha II (2007). Lâm sản ngoài gỗ việt Nam. NXĐ Bản đồ, Hà Nội, 2007;

[3] TCVN 8761:2017 - Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị khảo nghiệm và giá trị sử dụng - phần 1: nhóm loài cây lấy gỗ.

[4] TCVN 8754:2017 - Giống cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận.

Từ khóa:
TCVN8761-7:2021 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8761-7:2021 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8761-7:2021 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8761-7:2021 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8761-7:2021 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8761 7:2021 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8761-7:2021
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2021
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8761-7:2021
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2021
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan