Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN8761-6:2021

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-6:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Nhóm loài tre nứa

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8761-6:2021
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2021
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8761-6:2021

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
PHẦN 6: NHÓM LOÀI TRE NỨA

Forest tree Cultivar - Testing for Value of Cultivation and Use
Part 6: Bamboo species

Lời nói đầu

TCVN 8761-6:2021 do Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ Tiêu chuẩn TCVN 8761 Giống cây Lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng, gồm các phần:

TCVN 8761-1:2017 - Phần 1: Nhóm các loài cây lấy gỗ.

TCVN 8761-2:2020 - Phần 2: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy quả và hạt.

TCVN 8761-3:2020 - Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn.

TCVN 8761-4:2021 - Phần 4: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân gỗ lấy tinh dầu.

TCVN 8761-5:2021 - Phần 5: Nhóm loài cây lâm sản ngoài gỗ thân thảo, dây leo lấy củ.

TCVN 8761-6:2021 - Phần 6: Nhóm loài tre nứa.

TCVN 8761-7:2021 - Phần 7: Nhóm loài song mây.

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
PH
ẦN 6: NHÓM LOÀI TRE NỨA

Forest tree Cultivar - Testing for Value of Cultivation and Use
Part 6: Bamboo species

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khảo nghiệm và các chỉ tiêu đánh giá khảo nghiệm về giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Khảo nghiệm VCU)đối với nhóm các loài tre nứa.

2  Tài liệu viện dẫn

TCVN 8927:2013 - Phòng trừ sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung TCVN 8928: 2013 - Phòng trừ bệnh hại cây rừng - Hướng dẫn chung

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Cây đầu dòng (Original ortet)

Cây đầu dòng là cây có năng suất, chất lượng cao và ổn định, có tính chống chịu tốt hơn các cây khác trong quần thể một giống (giống địa phương, giống mới chọn tạo, giống nhập nội) được công nhận qua khảo nghiệm dòng vô tính để cung cấp vật liệu nhân giống vô tính.

3.2

Dòng vô tính (Clone)

Các cây được nhân giống bằng phương pháp vô tính (nuôi cấy mô, giâm hom, ghép, chiết) từ một cây đầu dòng.

3.3

Giống khảo nghiệm (Testing cultivar)

Giống cây trồng lâm nghiệp thuộc nhóm tre nứa mới được đưa vào đề khảo nghiệm.

3.4

Giống cây trồng lâm nghiệp mới (New forest tree cultivar)

Giống mới được chọn tạo hoặc giống mới nhập lần đầu, chưa có tên trong danh mục giống cây trồnglâm nghiệp đã được công bố.

3.5

Giống đối chứng (Control cultivar)

Giống cùng loài hoặc cùng chi cho cùng loại sản phẩm với giống khảo nghiệm đã được công nhận hoặc giống đang được trồng phổ biến tại địa phương. Chất lượng của giống đối chứng phải tương đương với các giống khảo nghiệm.

3.6

Hệ số sinh măng (New bamboo shoots emergence ratio)

Số măng sinh ra trong một bụi hoặc 1 cây thực trồng trong 1 năm.

3.7

Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testing for Value of Cultivation and Use) - VCU

Quá trình đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp mới trong điều kiện và thời gian nhấtđịnh nhằm xác định năng suất, chất lượng và tính thích ứng hoặc tính chống chịu sâu bệnh hoặc điều kiện không thuận lợi.

3.8

Khảo nghiệm loài (Species test)

Khảo nghiệm so sánh các loài trong một hoặc một số điều kiện lập địa nhất định nhằm chọn được những loài có đặc tính mong muốn.

3.9

Khảo nghiệm xuất xứ (Provenance test)

Khảo nghiệm so sánh các xuất xứ của loài trong một hoặc một số điều kiện lập địa nhất định nhằm chọn được những xuất xứ có đặc tính mong muốn.

3.10

Khảo nghiệm dòng vô tính (Clonal test)

Khảo nghiệm đánh giá các dòng vô tính mới chọn tạo so với giống đã được công nhận hoặc giống đang được trồng phổ biến tại địa phương nhằm chọn những dòng vô tính có chất lượng sản phẩm mục tiêu tốt nhất.

3.11

Nhóm các loài tre nứa (Bamboo species)

Nhóm các loài cây thân thảo sống lâu năm thuộc phân họ tre (Bambusoideae) nằm trong họ Hòa thảo (Poaceae).

3.12

Xuất xứ (Provenance)

Địa điểm của cây mạ lấy vật liệu giống (hạt, hom, cành, mô, w...) có ít nhất một điều kiện lập địa khác biệt so với nơi lấy giống khác. Xuất xứ nguyên sinh là nơi lấy giống từ rừng tự nhiên, trong trường hợp này xuất xứ đồng nghĩa với nguồn gốc. Xuất xứ thứ sinh là nơi lấy giống từ rừng trồng.

4  Bố trí khảo nghiệm

Khảo nghiệm loài, xuất xứ và dòng vô tính đối với cây mọc bụi được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, ít nhất 3 lần lặp, mỗi lần lặp ít nhất 10 bụi đối; đối với cây mọc tán được bố trí theo ô, ít nhất 3 lần lặp lại, mỗi ô cho 1 lặp, diện tích ô tối thiểu để bảo đảm trồng ít nhất 25 cây trên ô.

5  Thời gian khảo nghiệm

Tùy thuộc vào từng loài tre nứa nhưng ít nhất sau 36 tháng trồng.

6  Các chỉ tiêu đánh giá giống khảo nghiệm

Các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp xác định giống song mây khảo nghiệm quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp xác định

Chỉ tiêu

Thời điểm

Đơnvị tính

Trạng thái biểu hiện (đối với chỉ tiêu quan sát)

Phương pháp xác định

1. Tỷ lệ sống

Định kỳ hàng năm

%

 

Đếm số bụi đối với cây mọc bụi hoặc số cây thực trồng còn sống đối với cây mọc tản và tính theo công thức:

-T: Tỷlệ sống (%)

- N: Số bụi hoặc số cây thực trồng còn sống

- N0: Sốbụi hoặc số cây trồng ban đầu

2. Đường kính cây

Định kỳ hàng năm theo tuổi cây trồng

cm

Cây còn sống, sinh trưởng bình thường

Đo toàn bộ số cây tuổi 1 của giống khảo nghiệm. Đo đường kính giữa lỏng của lóng thứ tư từ dưới lên bằng thước đo đường kính có độ chính xác tới 1 mm.

3. Chiều cao vút ngọn

Định kỳ hàng năm theo tuổi cây trồng

m

Cây sinh trưởng bình thường

Đối với cây mọc bụi, chọn ngẫu nhiên 3 bụi cho 1 lần lặp, đo toàn bộ số cây tuổi 1 trong bụi bằng thước đo cao có độ chính xác từ 0,1 m đến 0,5 m.

Đối với cây mọc tản, đo 30 cây tuổi 1 được chọn theo phương pháp hệ thống của 1 giống khảo nghiệm bằng thước đo cao có độ chính xác từ 0,1 m đến 0,5 m.

4. Chiều dài lóng (cm)

Định kỳ hàng năm theo tuổi cây trồng

m

Cây còn sống, sinh trưởng bình thường

Đo chiều dài lóng thứ tư từ dưới lên của tất cả các cây đo chiều cao bằng thước có độ chính xác đến 1 cm.

5. Độ dày vách lóng

Định kỳ hàng năm theo tuổi cây trồng

mm

Cây còn sống, sinh trưởng bình thường

Sử dụng khoan tăng trưởng để lấy mẫu tại vị trí giữa vách lóng thứ tư từ dưới lên của tất cả các cây đo chiều cao. Mẫu được đo bằng thước kẹp có độ chính xác đến 0,1 mm.

6. Hệ số sinh măng

Định kỳ hàng năm theo mùa sinh măng

Số măng bình quân trong bụi hoặc số măng bìnhquân của một cây đối với cây mọc tản

Nhú lên khỏi mặt đất đến trước khi bung lá

Đếm số măng theo từng bụi đối với cây mọc bụi, thống kê số măng theo ô khảo nghiệm đối với cây mọc tản, tính theo công thức.

Nm: tổng số măng sinh ra trong một năm của các bụi hoặc của các cây đối với cây mọc tản của một giống khảo nghiệm

N: tổng số bụi hoặc tổng số cây còn sống của một giống khảo nghiệm

7. Số cây bình quân trong 1 bụi

Định kỳ hàng năm

cây

Cây còn sống, sinh trưởng bình thường

Đếm toàn bộ số cây của tất cả các bụi và đếm số bụi của từng giống khảo nghiệm. Tính theo công thức:

: số cây trung bình trong bụi (cây/bụi)

Ʃni: tổng số cây tất cả các bụi trong của giống khảo nghiệm (cây)

Ʃnb: tổng số bụi của giống khảo nghiệm (bụi)

8. Số cây trung bình trên héc- ta

Định kỳ hàng năm

cây

Cây còn sống, sinh trưởng bình thường

- Đốivới cây mọc bụi, số cây trung bình trên héc-ta được tính theo công thức:

: số cây trung bình trên ha (cây/ha)

 : số cây trung bình trong bụi của giống khảo nghiệm (cây/bụi)

N: mật độ thực còn sống của giống khảo nghiệm (bụi/ha)

- Đối với cây mọc tản, đếm toàn bộ số cây trên các ô đo đếm của một giống khảo nghiệm, tính theo công thức.

: số cây trung bình trên ha (cây/ha)

Notc: số cây trên ô đo đêm (cây)

DT: diện tích ô đo đếm (m2)

9. Mức độ sâu bệnh hại

Định kỳ hàng năm

%

Theo TCVN 8927:2013

Theo TCVN 8927: 2013 và TCVN 8928: 2013

7  Kiểm tra sự sai khác giữa các giống khảo nghiệm

Kiểm tra sự sai khác giữa các mẫu về chỉ tiêu theo dõi theo phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp. Trường hợp kiểm tra sự sai khác giữa các trung bình mẫu về chỉ tiêu theo dõi theo kiểm định Fisher (kiểm định F) bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng:

- Nếu xác suất F nhỏ hơn 0,05 các chỉ tiêu theo dõi có sự sai khác giữa các giống khảo nghiệm.

- Nếu xác suất F lớn hơn 0,05 các chỉ tiêu theo dõi không có sự sai khác giữa các giống khảo nghiệm.

8  Phương pháp kiểm tra kết quả khảo nghiệm

8.1 Thời điểm kiểm tra

Tối đa 3 tháng sau thời điểm đo đếm các chỉ tiêu khảo nghiệm lần cuối.

8.2  Phương pháp kiểm tra

Các chỉ tiêu và phương pháp kiểm tra kết quả khảo nghiệm tại bảng 2

Bảng 2 - Phương pháp kiểm tra kết quả khảo nghiệm

Tên chỉ tiêu kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

1. Thời gian khảo nghiệm

Kiểm tra hồ sơ, nhật ký và so sánh với thời gian khảo nghiệm tại Điều 5.

2. Bố trí khảo nghiệm, sơ đồ khảo nghiệm

Đối chiếu sơ đồ thiết kế khảo nghiệm với bố trí khảo nghiệm tại hiện trường.

3. Tỷ lệ sống

Đếm số cây còn lại của từng công thức để xác định tỷ lệ sống của giống khảo nghiệm và giống đối chứng.

4. Đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn và dày vách lóng

Kiểm tra các chỉ tiêu đường kính ngang ngực (D1,3), chiều cao vút ngọn (Hvn) và độ dày vách lóng của ít nhất 10 cây giống khảo nghiệm, so sánh các chỉ tiêu này với hồ sơ giống khảo nghiệm.

5. Hệ số sinh măng

Qua hồ sơ đánh giá khảo nghiệm

6. Số cây/ bụi, sốcây/ha

Đếm số cây/ bụi (hoặc số cây/ha) sau đó tính theo bảng 1

7. Biểu hiện sâu bệnh hại

Điều tra đánh giá theo TCVN 8927; 2013 và TCVN 8928:2013.

8.3 Kết luận kiểm tra

Khảo nghiệm đạt yêu cầu khi 100% mẫu kiểm tra phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 5.

9  Báo cáo kết quả khảo nghiệm

Báo cáo kết quả khảo nghiệm gồm các mục sau:

- Đặt vấn đề;

- Mô tả lý lịch và đặc điểm nguồn gốc giống trồng khảo nghiệm;

- Thời gian trồng khảo nghiệm;

- Địa điểm, điều kiện khí hậu và đất đai nơi trồng khảo nghiệm;

- Phương pháp thiết kế khảo nghiệm;

- Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng trong khảo nghiệm;

- Thu thập và xử lý số liệu;

- Kết quả nghiên cứu và thảo luận;

- Kết luận và đề nghị.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] 04TCN 147 : 2006 - Tiêu chuẩn công nhận giống cây trồng lâm nghiệp;

[2] Dự án Lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam pha II (2007). Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam. Nhà xuất bản Bản đồ, Hà Nội, 2007;

[3] TCVN 8761 : 2017 - Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị khảo nghiệm và giá trị sử dụng - phần 1: nhóm loài cây lấy gỗ.

[4] TCVN 8754 :2017 - Cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận.

[5] Mạng lưới lâm sản ngoài gỗ Việt Nam - Dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam (2006) Hỏi đáp về kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác và chếbiến tre, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà nội.

Từ khóa:
TCVN8761-6:2021Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8761-6:2021Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8761-6:2021Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8761-6:2021 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8761-6:2021 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8761 6:2021 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8761-6:2021
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2021
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8761-6:2021
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2021
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan