Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN8685-11:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-11:2014 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin-Phần 11: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh phù đầu gà (CORYZA)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8685-11:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8685-11: 2014

QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 11: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH PHÙ ĐẦU GÀ (CORYZA)

Vaccine testing procedure - Part 11: Haemophilus paragallinarum vaccine, inactevated

Lời nói đầu

TCVN 8685-11:2014 do Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc Thú y TW1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VẮC XIN - PHẦN 11: VẮC XIN VÔ HOẠT PHÒNG BỆNH PHÙ ĐẦU GÀ (CORYZA)

Vaccine testing procedure - Part 11: Haemophilus paragallinarum vaccine, inactevated

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật để kiểm nghiệm vắc xin vô hoạt phòng bệnh phù đầu ở gà.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8684:2011, Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết.

3. Lấy mẫu sản phẩm và chuẩn bị động vật

3.1. Lấy mẫu sản phẩm:

Lấy mẫu sản phẩm theo qui định trong bảng như sau:

Số lượng mẫu vắc xin và chế phẩm sinh học cần lấy

Quy cách đóng gói (ml)

Số lượng mẫu lấy (sản phẩm)

Cho tới 100

Từ 7 đến 10

Trên 100

Từ 5 đến 7

3.2. Chuẩn bị động vật

- 10 con gà từ 5 đến 6 tuần tuổi, khỏe mạnh, âm tính với kháng thể kháng vi khuẩn Haemophilus paragallinarum.

- 40 con gà từ 3 đến 6 tuần tuổi, khỏe mạnh, âm tính với kháng thể kháng vi khuẩn Haemophilus paragallinarum.

4. Cách tiến hành

4.1. Kiểm tra cảm quan

Vắc xin phải đồng nhất, không đông vón, không lắng cặn.

4.2. Kiểm tra độ thuần khiết theo TCVN 8684:2011.

4.3. Kiểm tra an toàn

Tiêm cho ít nhất 10 con gà từ 5 đến 6 tuần tuổi, mỗi con 2 liều vắc xin ghi trên nhãn. Theo dõi gà trong thời gian từ 14 ngày đến 21 ngày.

Vắc xin được coi là đạt nếu tất cả gà sống khỏe mạnh, không có bất kỳ các phản ứng cục bộ hay toàn thân liên quan đến vắc xin trong thời gian theo dõi.

4.4. Kiểm tra hiệu lực

4.4.1. Phương pháp trọng tài

- Tiêm cho ít nhất 20 con gà từ 3 đến 6 tuần tuổi, mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn. 20 gà đối chứng không tiêm vắc xin.

- Sau 14 ngày toàn bộ gà được tiêm một mũi thứ 2 với liều lượng như trên.

- Từ 14 đến 21 ngày sau mũi tiêm lần 2, gà được tiêm và gà đối chứng được thử thách với vi khuẩn cường độc tương ứng.

- Theo dõi trong thời gian 7 đến 10 ngày.

- Vắc xin được coi là đạt nếu:

+ Ít nhất 70 % gà đối chứng có triệu chứng bệnh tích của bệnh phù đầu;

+ Ít nhất 70 % gà được tiêm không có bất kỳ các triệu chứng bệnh tích của bệnh phù đầu.

4.4.2. Phương pháp thay thế

- Tiêm ít nhất 20 con gà từ 3 đến 6 tuần tuổi, khỏe mạnh, mỗi con 1 liều vắc xin ghi trên nhãn. 20 gà đối chứng không tiêm vắc xin.

- 14 ngày sau, toàn bộ gà được tiêm một mũi thứ 2 với liều lượng như trên.

- Từ 14 đến 21 ngày sau mũi tiêm lần 2, gà miễn dịch được lấy máu, chất huyết thanh làm phản ứng huyết thanh học (theo Phụ lục A).

- Vắc xin được coi là đạt nếu:

+ Ít nhất 70 % gà được tiêm có hiệu giá kháng thể H. paragallinarum ≥ 4log2;

+ Ít nhất 70 % gà đối chứng có hiệu giá kháng thể H. paragallinarum âm tính.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

Kiểm tra hiệu giá kháng thể Coryza bằng phương pháp HI

A.1. Chuẩn bị

A.1.1. Chuẩn bị kháng nguyên

- Cấy vi khuẩn Hpg vào môi trường thạch CMI, nuôi cấy trong tủ ấm có 5 % CO2 ở 37 °C trong 24 h.

- Thu hoạch kháng nguyên: Cho 1 lượng 0,5 ml dung dịch PBS (Phosphate buffered saline) vào đĩa thạch. Dùng pipet Pasteur được uốn cong để thu hoạch kháng nguyên. Dùng pipet hút kháng nguyên vào ống.

- Ly tâm với tốc độ 4 000 vòng/min trong 10 min.

- Hút bỏ phần nước trong. Cho thêm PBS vào ống hòa tan cặn để rửa kháng nguyên. Làm 3 lần (lần thứ 3 ly tâm 13 000 vòng/ min trong 2 min).

- Lấy cặn và cho thêm 0,5 ml PBS để đạt độ đậm đặc ống số 5 Macfaland.

- Cho thêm 0,01 % (khối lượng/thể tích) thimerosal.

- Ủ ở 4 °C trong 3 ngày trước khi sử dụng.

A.1.2. Chuẩn bị hồng cầu

- Hồng cầu gà được lấy vào ống fancol có chất chống đông.

- Ly tâm rửa hồng cầu 3 lần bằng dung dịch PBS.

- Pha hồng cầu thành 1 %. Cho thêm 0,01 (khối lượng/thể tích) thimerosal, 0,001 % gelatin.

- Khi sử dụng pha hồng cầu thành 0,05 %.

A.1.3. Chuẩn bị hồng cầu cố định bằng formalin

- Hồng cầu đã được rửa 3 lần được pha thành nồng độ 1 %.

- Cho một lượng tương đương dung dịch formalin 8,3 % vào hồng cầu. Cho vào từ từ và lắc nhẹ trên máy lắc ở 37 °C trong 3 h.

- Thêm formalin 8,3 % vào hỗn hợp trên theo tỷ lệ 1:5, ủ ở 37 °C lắc nhẹ trong 20 h.

- Rửa hồng cầu đã cố định 10 lần bằng dung dịch PBS (ly tâm 200 vòng/min trong 5-10 min).

- Cặn được hòa tan thành 10 % trong PBS.

- Thêm 0,05 % albumin huyết thanh bò (BSA).

- Thêm 0,01 % thimerosal, bảo quản ở 4 °C. Sử dụng trong vòng 2 tháng.

A.1.4. Chuẩn bị huyết thanh chẩn đoán

- Ly tâm máu và chất lấy huyết thanh.

- Cho hồng cầu đã cố định vào huyết thanh chẩn đoán theo tỷ lệ (1 phần huyết thanh với 5 phần hồng cầu đã cố định 1 %), ủ hỗn hợp ở 37 °C trong 2 h ở điều kiện lắc nhẹ trên máy lắc.

- Ly tâm chất lấy huyết thanh.

- Khi sử dụng thì lúc này huyết thanh chẩn đoán đang ở nồng độ 1/5.

A.2. Cách tiến hành

A.2.1. Với kháng nguyên Hpg A

A.2.1.1. Quy trình cho phản ứng HA cho kháng nguyên Hpg A (xem Bảng A.1)

Dung dịch

Thí nghiệm

Đối chứng

PBS

Hồng cầu + kháng nguyên

Thứ tự

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

PBS

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

Kháng nguyên

25 μl

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25 μl

25 μl

Hồng cầu 0,5%

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

Bảng A.1 - Sơ đồ phản ứng HA cho kháng nguyên Hpg A

a) Cho dung dịch PBS vào các dây giếng (25 μl/giếng).

b) Thêm vào giếng đầu tiên 25 μl kháng nguyên và pha loãng kháng nguyên theo cơ số 2.

c) Nhỏ vào các giếng 50 μl hồng cầu 0,5 %.

d) Các giếng đối chứng:

+ Đối chứng hồng cầu: 25 μl dung dịch PBS + 50 μl hồng cầu 0,5 %;

+ Đối chứng kháng nguyên: 25 μl dung dịch PBS + 25 μl kháng nguyên + 50 μl hồng cầu 0,5 %.

Lắc nhẹ trong 20 s, để yên 40 min rồi đọc kết quả.

* Đọc kết quả:

+ Phản ứng âm tính: Hồng cầu lắng đều ở dưới đáy giếng thành chấm tròn.

+ Phản ứng dương tính: Xảy ra hiện tượng ngưng kết, hồng cầu ngưng kết thành cụm lấm tấm xung quanh giếng.

+ Đọc hiệu giá ngưng kết: Hiệu giá ngưng kết kháng nguyên được đánh giá ở độ pha loãng cao nhất còn có phản ứng ngưng kết xảy ra.

A.2.1.2. Phản ứng HI cho kháng nguyên Hpg A (xem Bảng A.2)

Nguyên liệu

Lô thí nghiệm

Đối chứng

Huyết thanh chuẩn

Kháng nguyên

PBS

1

2 ...

10

11

12

PBS

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

Huyết thanh đã được xử lý hồng cầu (1:5)

25 μl

25 μl

25 μl

 

 

Kháng nguyên

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

 

Hồng cầu 0,5 %

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

Bảng A.2 - Sơ đồ phản ứng HI cho kháng nguyên Hpg A

a) Cho dung dịch PBS vào các dãy giếng (25 μl /giếng).

b) Nhỏ vào giếng đầu tiên 25 μl huyết thanh đã được xử lý hồng cầu.

c) Pha loãng huyết thanh theo cơ số 2.

d) Nhỏ vào các giếng 25 μl kháng nguyên (kháng nguyên ở 4 đơn vị HA).

e) Lắc nhẹ 20 s, để yên 20 min.

f) Nhỏ vào các giếng 50 μl hồng cầu 0,5 %.

* Đọc kết quả

- Phản ứng âm tính: Có hạt ngưng kết bông lởn vởn.

- Phản ứng dương tính: Hồng cầu lắng xuống đáy tạo chấm tròn,

g) Lắc nhẹ, để yên 40 min rồi đọc kết quả.

A.2.2. Với kháng nguyên Hpg C

A.2.2.1. Phản ứng HA cho kháng nguyên Hpg C (xem Bảng A.3)

Dung dịch

Thí nghiệm

Đối chứng

PBS

Hồng cầu + kháng nguyên

Thứ tự

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

PBS

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

Kháng nguyên

25 μl

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25 μl

25 μl

Hồng cầu cố định 1 %

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

Bảng A.3 - Sơ đồ phản ứng HA cho kháng nguyên Hpg C

a) Cho dung dịch PBS vào các dãy giếng (25 μl /giếng).

b) Thêm vào giếng đầu tiên 25 μl kháng nguyên và pha loãng kháng nguyên theo cơ số 2.

c) Nhỏ vào các giếng 50 μl hồng cầu cố định 1 %.

d) Các giếng đối chứng:

+ Đối chứng hồng cầu: 25 μl dung dịch PBS + 50 μl hồng cầu cố định 1 %;

+ Đối chứng kháng nguyên: 25 μl dung dịch PBS + 25 μl kháng nguyên + 50 μl hồng cầu cố định 1 %.

Lắc nhẹ trong 20 s, để yên 40 min rồi đọc kết quả.

* Đọc kết quả:

+ Phản ứng âm tính: Hồng cầu lắng đều ở dưới đáy giếng thành chấm tròn.

+ Phản ứng dương tính: Xảy ra hiện tượng ngưng kết, hồng cầu ngưng kết thành cụm lấm tấm xung quanh giếng.

+ Đọc hiệu giá ngưng kết: Hiệu giá ngưng kết kháng nguyên được đánh giá ở độ pha loãng cao nhất còn có phản ứng ngưng kết xảy ra.

A.2.2.2. Phản ứng HI cho kháng nguyên Hpg C

Nguyên liệu

Lô thí nghiệm

Đối chứng

Huyết thanh chuẩn

Kháng nguyên

PBS

1

2...

10

11

12

PBS

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

Huyết thanh đã được xử lý hồng cầu (1:5)

25 μl

25 μl

25 μl

 

 

Kháng nguyên

25 μl

25 μl

25 μl

25 μl

 

Hồng cầu cố định 1 %

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

50 μl

Bảng A.4 - Sơ đồ phản ứng HI cho kháng nguyên Hpg C

a) Cho dung dịch PBS vào các dãy giếng (25 μl /giếng).

b) Nhỏ vào giếng đầu tiên 25 μl huyết thanh đã được xử lý hồng cầu.

c) Pha loãng huyết thanh theo cơ số 2.

d) Nhỏ vào các giếng 25 μl kháng nguyên (kháng nguyên ở 4 đơn vị HA).

e) Lắc nhẹ 20 s, để yên 20 min.

f) Nhỏ vào các giếng 50 μl hồng cầu cố định 1 %.

g) Lắc nhẹ, để yên 40 min rồi đọc kết quả.

* Đọc kết quả

- Phản ứng âm tính: Có hạt ngưng kết bông lởn vởn.

- Phản ứng dương tính: Hồng cầu lắng xuống đáy tạo chấm tròn.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ASEAN Standards for Aniamal Vaccines (Second Edition): Requirements for Haemophilus Paragallinarum Bacterin (Coryza)

Từ khóa:
TCVN8685-11:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685-11:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8685-11:2014 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685-11:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8685-11:2014 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8685 11:2014 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8685-11:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8685-11:2014
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2014
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan