Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN13362-5:2021

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 5: Vẹt dù

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN13362-5:2021
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2021
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2021Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13362-5: 2021

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY NGẬP MẶN

PHẦN 5: VẸT DÙ

Forest tree cultivars - Seedling of mangrove plants

Part 5: Bruguiera gymnorrhiza (L.) Lam

Lời nói đầu

TCVN 13362-5:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 13362: Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn gồm các phần sau:

- TCVN 13362-1:2021, Phần 1: Trang;

- TCVN 13362-2:2021, Phần 2: Đước đôi;

- TCVN 13362-3:2021: Phần 3: Bần chua;

- TCVN 13362-4:2021: Phần 4: Mắm đen;

- TCVN 13362-5:2021: Phần 5: Vẹt dù.

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY NGẬP MẶN

PHẦN 5: VẸT DÙ

Forest tree cultivars - Seedling of mangrove plants

Part 5: Bruguiera gymnorrhiza (L.) Lam

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định về các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với trụ mầm và cây giống Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza (L.) Lam) để trồng rừng ngập mặn

CHÚ THÍCH: Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Vẹt dù bằng trụ mầm tham khảo phụ lục B.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Nguồn giống (Seed source)

Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống và cây trội.

2.2

Cây mẹ (Mother tree)

Cây được lựa chọn để lấy vật liệu nhân giống.

2.3

Cây trội (Plus tree)

Cây tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.

2.4

Trụ mầm (Propagule)

Hạt chín đã nảy mầm trên cây mẹ, khi tách khỏi cây mẹ cỏ khả năng mọc thành cây mới.

2.5

Cây giống (Seedling)

Cây con được ươm bằng trụ mầm.

2.6

Lô cây giống (Seedling lot)

Các cây giống được sản xuất cùng đợt cấy trụ mầm, theo cùng một phương pháp.

3  Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với trụ mầm

Yêu cầu kỹ thuật Trụ mầm Vẹt dù đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật trụ mầm Vẹt dù để trồng rừng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

1. Nguồn gốc giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn từ các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng.

Không áp dụng

2. Chiều dài trụ mầm

Tối thiểu 15 cm

Tối thiểu 20 cm

3. Hình thái trụ mầm

To, già, có màu xanh sẫm, dù của trụ mầm đã héo và sắp rụng hoặc chọn trụ mầm mới rụng

4. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu, bệnh hại.

CHÚ THÍCH: Điều kiện gây trồng cây Vẹt dù tham khảo Phụ lục A

3.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống

Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Vẹt dù được gieo ươm trong bầu đất đủ tiêu chuẩn để trồng rừng được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật cây giống Vẹt dù có bầu

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

1. Nguồn gốc giống

Trụ mầm được thu hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn ở các lâm phần, cây trồng phân tán có địa chỉ rõ ràng

2. Tuổi cây giống

Từ 6 tháng đến 12 tháng

Từ 13 tháng đến 18 tháng

Từ 19 tháng đến 30 tháng

3. Đường kính cổ rễ

Tối thiểu 0,5 cm

Tối thiểu 0,8 cm

Tối thiểu 1,3 cm

4. Chiều cao cây giống

Tối thiểu 40 cm

Tối thiểu 60 cm

Tối thiểu 90 cm

5. Bầu cây giống

Bầu có đáy, đục lỗ, đường kính tối thiểu 8 cm, chiều cao tối thiểu 14 cm

Bầu có đáy, đục lỗ, đường kính tối thiểu 11 cm, chiều cao tối thiểu 16 cm

Bầu có đáy, đục lỗ, đường kính tối thiểu 14 cm, chiều cao tối thiểu 18 cm

Hỗn hợp ruột bầu thấp hơn miệng bầu 0,5 cm đến 1 cm, bầu không bị vỡ, bị bẹp.

6. Hình thái cây giống

Cây phát triển cân đối, lá xanh, không bị dập hoặc gẫy ngọn

7. Tình trạng sâu, bệnh hại

Không có biểu hiện sâu bệnh hại

CHÚ THÍCH: Điều kiện gây trồng cây Vẹt dù tham khảo Phụ lục A

4  Phương pháp Kiểm tra

4.1  Thời điểm kiểm tra

Trước khi đem cây giống đi trồng rừng.

4.2 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây giống

4.2 1  Phương pháp kiểm tra trụ mầm

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng trụ mầm Vẹt dù được quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Phương pháp kiểm tra trụ mầm Vẹt dù

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

Lấy mẫu kiểm tra

1. Nguồn gốc giống

Đánh giá dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống

Toàn bộ lô trụ mầm

2. Chiều dài trụ mầm

Sử dụng thước kẻ vạch có độ chính xác 1 mm, đo kích thước trụ mầm

Lấy mẫu ngẫu nhiên 1 % số trụ mầm trong lô trụ mầm nhưng không ít hơn 30 trụ mầm và không quá 50 trụ mầm

3. Hình thái trụ mầm

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô trụ mầm

4. Tình trạng sâu, bệnh hại

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô trụ mầm

4.2.2 Phương pháp kiểm tra cây giống

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng cây giống Vẹt dù được gieo ươm trong bầu đất quy định tại Bảng 4.

Bảng 4 - Phương pháp kiểm tra cây giống Vẹt dù

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

Lấy mẫu kiểm tra

1. Nguồn gốc giống

Đánh giá dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống

Toàn bộ lô cây giống

2. Tuổi cây giống

Kiểm tra nhật ký/hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống liên quan đến thời gian gieo ươm của từng lô cây giống

Toàn bộ lô cây giống

3. Đường kính cổ rễ

Sử dụng thước kẹp kính có độ chính xác 0,1 mm, đo tại vị trí sát mặt bầu

Lấy mẫu ngẫu nhiên 1 % số cây trong lô cây giống nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây

4. Chiều cao cây giống

Sử dụng thước kẻ vạch có độ chính xác 1mm, đo từ mặt bầu tới đỉnh sinh trưởng của cây

5. Bầu cây giống

Kích thước bầu: Sử dụng thước kẻ vạch có độ chính xác đến 1 mm, đo kích thước bầu cây giống.

Hình thái bầu: Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô cây giống

6. Hình thái cây giống

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô cây giống

7. Tình trạng sâu, bệnh hại

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô cây giống

4.3 Kết luận kiểm tra

Lô cây giống đạt yêu cầu khi 100% mẫu kiểm tra phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tương ứng tại Bảng 1 và Bảng 2.

5  Thông tin kèm theo cây giống

Thông tin kèm theo lô cây giống gồm:

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- Tên loài, các chỉ tiêu chất lượng chính;

- Mã hiệu nguồn gốc giống;

- Mã hiệu lô cây giống;

- Số lượng cây giống;

- Ngày xuất vườn;

- Khuyến nghị thời gian trồng;

- Hướng dẫn kỹ thuật trồng (nếu có).

6 Yêu cầu vận chuyển

Cây giống trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng mát, không bị dập, gãy, không bị vỡ bầu.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Yêu cầu về điều kiện gây trồng Vẹt dù

Điều kiện gây trồng Vẹt dù gồm 3 yếu tố: Đặc điểm về thể nền, chế độ thủy triều và độ mặn nước biển của nơi trồng rừng.

Bảng A.1 - Điều kiện gây trồng cây Vẹt dù

Tên chỉ tiêu

Điều kiện thuận lợi (Nhóm I)

Điều kiện trung bình (Nhóm II)

Điều kiện khó khăn (Nhóm III)

1. Thể nền

Đất bùn mềm, đi lún sâu từ 15 cm đến 40 cm

Đất bùn cứng hoặc sét, đi lúc từ 5 cm đến 15 cm; có tỷ lệ cát lẫn từ 50 % đến 70 %

Đất bùn chặt hoặc sét rắn đi lún dưới 5 cm; có cát lẫn bùn (tỷ lệ cát lớn hơn 70 %)

2. Chế độ thủy triều

Ngập triều nông

Ngập triều trung bình

Ngập triều sâu

3. Độ mặn của nước biển

Từ 15 ‰ đến 25 ‰

Từ 10 ‰ đến dưới 15 ‰ hoặc từ trên 25 ‰ đến 35 ‰

Từ 5 ‰0 đến dưới 10 ‰ hoặc từ trên 35 ‰ đến 40 ‰

CHÚ THÍCH:

Thể nền (Substrate): Lớp đất mà rễ cây xâm nhập để lấy dinh dưỡng và giúp cây đứng vững. Thể nền đất ngập mặn chia làm 3 loại gồm: Bùn (bùn loãng, bùn mềm, bùn chặt); sét (sét mềm, sét cứng); cát (cát lẫn bùn, cát).

Bùn loãng: Khi đi chân bị lún sâu > 40 cm và khi chân cử động tiếp tục lại có chiều hướng bị lún sâu hơn.

Bùn mềm: Khi đi chân bị lún sâu từ30 cm đến 40 cm.

Bùn chặt: Khi đi chân bị lún sâu từ 15 cm đến 30 cm.

Sét mềm: Khi đi chân bị lún sâu từ 5 cm đến 15 cm.

Sét cứng: Khi đi chân bị lún sâu dưới 5 cm.

Tỷ lệ cát (Proportion of sand): Tỷ lệ phần trăm của cấp cát trong một đơn vị khối lượng đất (đường kính từ 0,02 mm đến 0,2 mm là cát mịn, đường kính từ 0,2 mm đến 2,0 mm là cát thô).

Thời gian ngập triều (Inundated time): Số ngày bị ngập nước thủy triều trung bình của 12 tháng trong một năm.

Thời gian phơi bãi (Ground exposure time): Số giờ bãi triều không ngập nước thủy triều trong ngày (tính trung bình của các ngày trong năm).

Chế độ thủy triều (Tidal regime): Hiện tượng nước biển lên xuống trong một chu kỳ thời gian so với bãi triều. Chế độ thủy triều được chia làm 3 mức, gồm:

Ngập triều sâu: Thời gian phơi của bãi đất trồng từ 6 + 8 giờ/ngày khi thủy triều xuống thấp nhất.

Ngập triều trung bình: Thời gian phơi của bãi đất trồng từ 8 +10 giờ/ngày khi độ lớn của thủy triều ngang bằng với mực nước biển trung bình.

Ngập triều nông: Thời gian phơi của bãi đất trồng từ 10 +16 giờ/ngày khi thủy triều lên cao nhất.

Độ mặn của nước biển (Salinity): Tổng hàm lượng các muối hòa tan (tính theo g) chứa trong 1000 g nước biển.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Vẹt dù bằng trụ mầm

B.1  Thu hái và bảo quản trụ mầm

B.1.1 Nguồn giống

Trụ mầm được hái từ nguồn giống đã được công nhận hoặc ở những lâm phần có cây mẹ trên 5 năm tuổi, sinh trưởng tốt, tán dày, cân đối, hệ rễ phát triển dày và rộng, không bị sâu bệnh.

B.1.2 Thu hái và bảo quản

- Thời vụ thu hái: Trụ mầm Vẹt dù chín từ tháng 7 đến tháng 12. Khi chín, trụ mầm có màu xanh sẫm, chiều dài trụ mầm từ 15 cm đến 25 cm, đầu nhọn hơi có góc, khối lượng đạt 40 đến 50 trụ mầm/kg, tỷ lệ nảy mầm 80%.

- Cách thu hái: Hái trên cây hoặc nhặt trụ mầm rụng dưới gốc. Chọn trụ mầm to, già, có màu xanh sẫm, dù của trụ mầm đã héo và sắp rụng hoặc chọn trụ mầm mới rụng.

- Phân loại: Trụ mầm sau khi thu hái về, loại bỏ những trụ mầm còn non, bị sâu bệnh hoặc bị gãy. Không chọn những trụ mầm có những chấm màu nâu sẫm, biểu hiện phần mô phía trong đã bị chết.

- Bảo quản: Trụ mầm Vẹt dù nảy mầm rất nhanh ở điều kiện thường, do đó sau khi thu hái về nếu thấy trụ mầm đã nảy mầm thì cấy ngay vào bầu hoặc đem trồng. Nếu chưa cấy, bảo quản quả nơi ẩm, có thể phủ bằng bao tải và tưới nước hàng ngày, để nơi thoáng mát trong thời gian dưới 10 ngày.

B.2  Tạo cây con

B.2.1 Vườn ươm

Vườn ươm cần đảm bảo những yêu cầu sau đây:

- Gần nơi trồng rừng và thuận lợi cho việc vận chuyển cây con.

- Có chế độ ngập triều trung bình, thời gian phơi bãi ít nhất 10 giờ/ngày, độ mặn nước biển trung bình từ 5‰ đến 20‰.

- Bảo vệ cây khỏi động vật thủy sinh, côn trùng, gia súc ăn, phá.

- Không làm vườn ươm gần cửa sông, nơi thủy triều rút nhanh hoặc bị phù sa bồi lắng nhiều.

- Nếu bố trí vườn ươm tạm thời, chọn nơi sóng biển yếu, không làm trôi trụ mầm, cây con. Nếu làm vườn ươm quy mô lớn, lâu dài, đắp bờ xung quanh để điều chỉnh chế độ nước và thuận lợi việc bảo vệ cây con.

B.2.2  Tạo bầu

- Loại vỏ bầu: Dùng vỏ bầu bằng polyetilen (PE) có đáy, đục lỗ xung quanh và đáy bầu. Nếu xuất vườn khi cây từ 6 đến 12 tháng tuổi, dùng bầu có đường kính tối thiểu 8 cm, chiều cao tối thiểu 14 cm (quy đổi kích thước bầu vỏ bầu ở trạng thái dẹt là 13 cm x 18 cm). Xuất vườn khi cây từ 13 đến 18 tháng tuổi, dùng bầu có đường kính tối thiểu 11 cm, chiều cao tối thiểu 16 cm (quy đổi kích thước vỏ bầu ở trạng thái dẹt là 18 cm x 22 cm). Trong trường hợp cần cây từ 19 đến 30 tháng tuổi, chiều cao khi trồng trên0,8 m thì dùng bầu có đường kính tối thiểu 14 cm, chiều cao tối thiểu 18 cm (quy đổi kích thước vỏ bầu ở trạng thái dẹt là 22 cm x 25 cm). Nếu không có túi bầu như kích thước nêu trên thì dùng các loại bầu có thể tích tương đương.

- Hỗn hợp ruột bầu gồm: Bùn + từ 10 g đến 40 g phân chuồng hoai + từ 5 g đến 20 g super lân tùy theo kích thước bầu. Bùn được lấy ở lớp mặt trên có nhiều mùn, phù sa. Phân hữu cơ được làm tơi, đập nhỏ sau đó trộn đều với bùn trước khi đóng bầu.

- Đóng bầu: Trộn đều hỗn hợp ruột bầu, cho bùn tới 1/3 chiều cao túi bầu, lèn chặt để định hình bầu, sau đó cho tiếp tới khi hỗn hợp ruột bầu cách mép trên của bầu từ 0.5 cm đến 0.7 cm.

- Xếp bầu: Trang mặt luống cho phẳng và xếp bầu thành luống có kích thước rộng 1,2 m; chiều dài tùy theo nhu cầu và điều kiện vườn ươm. Các luống cách nhau 0,6m. Sau khi xếp bầu thành hàng, dùng bùn lấp xung quanh để luống giữ bầu.

B.2.3  Cấy trụ mầm vào bầu

Sau khi phân loại, cấy trụ mầm vào bầu, cắm đuôi trụ mầm xuống đất, ngập sâu từ 1/3 chiều dài trụ mầm, mỗi bầu chỉ cấy 1 trụ mầm. Chọn ngày râm mát để cấy trụ mầm.

B2.4  Chăm sóc cây con

a. Làm dàn che, điều tiết nước

- Làm dàn che 50% ánh sáng trong thời gian mới cấy trụ mầm, dỡ bỏ dàn che sau 15 ngày đến 20 ngày.

- Sau khi cấy trụ mầm, trong thời gian đầu chỉ điều tiết sao cho nước ngập lấp xấp mặt luống. Khi cây đã nảy mầm, hệ rễ phát triển thì để chế độ nước theo thủy triều để rèn luyện cây cứng cáp, thích ứng với chế độ thủy triều.

b. Bảo vệ cây

Đặt lưới ở cửa cống và rào chắn xung quanh vườn ươm để ngăn không cho các loài thủy sản ăn, cắn trụ mầm. Thường xuyên gỡ bỏ rong, rêu, rác bám vào trụ mầm.

c. Nhổ cỏ, bón phân, đảo bầu

- Nhổ cỏ khi thấy cỏ xuất hiện.

- Khi cây có biểu hiện thiếu dinh dưỡng, bón thúc cho cây bằng phân NPK tỷ lệ 5:10:3 nồng độ 2% hoặc phân khác pha với nồng độ tương đương. Trước khi tưới, đập nhỏ phân, cho vào nước, khoắng mạnh để dinh dưỡng tan. Dùng ô doa tưới đều trên mặt luống từ 3 đến 4 lít/m2, sau đó tưới rửa mặt lá. Trước khi tưới phân, đợi thủy triều xuống và đóng cửa cống để nước không vào, giữ từ 3 ngày đến 4 ngày sau khi tưới mới mở cống trở lại. Trong trường hợp vườn ươm không có bờ, đợi thủy triều rút xuống khỏi mặt luống mới tưới phân.

- Đảo bầu: Định kỳ 2 đến 3 tháng/lần hoặc khi thấy rễ bắt đầu đâm ra khỏi bầu bằng cách dịch chuyển bầu ra khỏi luống bầu, tránh cho rễ ăn sâu vào đất. Khi đảo bầu, phân loại cây (tốt, xấu) để có chế độ chăm sóc thích hợp.

d. Cấy dặm

Các trụ mầm chết cần được cấy dặm cho đến khi không còn trụ mầm dự trữ hoặc trụ mầm có rễ quá dài không cấy được nữa.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]  Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 08/4/2016. Quyết định số 1205/QĐ-BNN-TCLN. Ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng các loài cây: Trang, Sú, Mắm đen, Vẹt dù, Bần chua.

[2]  Đinh Thanh Giang, 2010. Đánh giá diễn biến suy giảm hệ sinh thái RNM từ Quảng Ninh đến Hải Phòng, đề xuất các giải pháp phục hồi RNM tại Đồng Rui - Tiên Yên, Quảng Ninh. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

[3] Đoàn Đình Tam và cs, 2012. Nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng ngập mặn trên các điều kiện lập địa khó khăn góp phần chắn sóng vùng ven biển các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Báo cáo tổng kết đề tài KHCN, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.

[4] Hoàng Văn Thơi, 2011. Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con một số loài cây ngập mặn phục vụ cho trồng rừng trên dạng cát, sỏi, đá, vụn san hô ngập triều không thường xuyên tại các đảo phía Nam. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp giai đoạn 2006-2010

[5] Nguyễn Ngọc Bình, 1999. Trồng rừng ngập mặn. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

[6] Ngô Đình Quế, Võ Đại Hải. Xây dựng rừng phòng hộ ngập mặn ven biển thực trạng và giải pháp, 2012, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

 

Từ khóa:
TCVN13362-5:2021Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13362-5:2021Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13362-5:2021Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13362-5:2021 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13362-5:2021 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN13362 5:2021 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN13362-5:2021
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2021
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN13362-5:2021
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2021
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan