Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Nông nghiệp › TCVN12714-2:2019

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN12714-2:2019
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2019
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2019 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12714-2:2019

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 2: MỠ

Forest tree cultivar - Seedlings of native plants
Part
2: Manglietia conifera Dandy

Lời nói đầu

TCVN 12714-2:2019 do Viện Nghiên cứu Lâm sinh - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12714: Giống cây Lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:

TCVN 12714-1:2019: Phần 1: Xoan ta

TCVN 12714-2: 2019: Phần 2: Mỡ

TCVN 12714-3: 2019: Phần 3: Vối thuốc

TCVN 12714-4: 2019: Phần 4: Sao đen

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 2: MỠ

Forest tree cultivar - Seedlings of native plants
Part
2: Manglietia conifera Dandy

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống Mỡ (Manglietia conifera Dandy) được nhân giống bằng phương pháp gieo hạt.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1

Cây giống (Seedlings)

Cây con được tạo ra từ hạt.

2.2

Cây trội (cây mẹ) (Plus tree)

Cây tốt nhất được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.

2.3

Lâm phần tuyển chọn (Selected seed stand)

Khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng có chất lượng trên mức trung bình, được chọn để cung cấp giống tạm thời cho sản xuất, nhưng chưa được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hoặc chưa qua đánh giá để công nhận là rừng giống chuyển hoá.

2.4

Lô cây giống (Seedling lot)

Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp.

2.5

Lô hạt giống (Seedlot)

Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc xuất xứ được công nhận) trong một vụ thu hoạch.

2.6

Nguồn giống (Seed source)

Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, cây trội và vườn cây đầu dòng

2.7

Rừng giống trồng (Seed stand)

Rừng giống được trồng bằng cây gieo ươm từ hạt thu hái từ cây trội và trồng không theo sơ đồ.

2.8

Rừng giống chuyển hóa (Seed transfer stand)

Rừng giống được chọn từ những lâm phần tốt nhất trong rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tác động bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định để lấy giống.

2.9

Vườn giống (Seed orchard)

Vườn được trồng theo sơ đồ nhất định từ các dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt của cây trội/cây mẹ (Vườn giống hữu tính) đã được tuyển chọn và công nhận.

3  Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật các chỉ tiêu chất lượng của cây giống được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật cây giống Mỡ

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn giống

Hạt giống thu từ nguồn giống được công nhận hoặc từ cây mẹ được chọn lọc từ các lâm phần có địa chỉ rõ ràng.

Tuổi cây con (tháng)

Từ 4 tháng đến 6 tháng kể từ khi hạt đã qua xử lý được cấy vào bầu

Đường kính cổ rễ (cm)

Tối thiểu là 0,4 cm

Chiều cao (cm)

Tối thiểu là 40 cm

Hình thái chung

Cây cứng cáp, không cụt ngọn, lá xanh, cây khỏe mạnh không bị vóng lướt

Bảng 1 - Kết thúc

Bầu cây (cm)

- Kích thước bầu: Đường kính tối thiểu là 10 cm, chiều cao tối thiểu là 16 cm.

- Hỗn hợp ruột bầu đầy ngang mặt bầu, không bị vỡ

Tình trạng sâu bệnh hại

Cây con không có biểu hiện bị sâu bệnh hại

Chú thích: Phụ lục A đưa ra các Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Mỡ bằng hạt

4  Phương pháp kiểm tra

4.1  Thời điểm kiểm tra

Khi xuất vườn.

4.2  Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây con

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của cây con được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Phương pháp kiểm tra và lấy mẫu kiểm tra cây giống Mỡ

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

Lấy mẫu kiểm tra

Nguồn giống

Đánh giá dựa vào hồ sơ nguồn gốc vật liệu nhân giống

Toàn bộ lô cây giống

Tuổi cầy

Kiểm tra nhật ký/hồ sơ của cơ sở sản xuất cây giống liên quan đến thời gian gieo ươm của từng lô cây giống

Toàn bộ lô cây giống

Đường kính cổ rễ

Sử dụng thước kẹp có độ chính xác đến mm; đo tại vị trí sát mặt bầu

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây

Chiều cao

Sử dụng thước kẻ vạch đến cm, đo từ mặt bầu tới đỉnh sinh trưởng của cây

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây

Hình thái chung

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô cây giống

Bầu cây

Kích thước bầu: Sử dụng thước kẻ vạch đến cm đo đường kính và chiều cao bầu cây

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1 % số cây nhưng không ít hơn 30 cây và không quá 50 cây

Hình thái bầu: Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô cây giống

Tình trạng sâu bệnh hại

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô cây giống

4.3.  Kết luận kiểm tra

Lô giống đạt yêu cầu kỹ thuật, khi 100 % mẫu kiểm tra phù hợp với quy định tại Bảng 1.

5.  Hồ sơ kèm theo cây giống

Tài liệu kèm theo cây giống gồm các thông tin sau:

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- Tên giống, tuổi, các chỉ tiêu chất lượng chính;

- Mã hiệu nguồn giống;

- Mã hiệu lô hạt giống;

- Số lượng cây;

- Ngày xuất vườn và thời gian sử dụng;

6.  Yêu cầu vận chuyển

Cây con trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng mát, không bị dập, gãy, không bị vỡ bầu;

Phụ lục A

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Mỡ bằng hạt

A.1  Nguồn giống

- Nguồn gốc hạt giống

Hạt giống thu từ nguồn giống được công nhận còn thời hạn sử dụng; chất lượng hạt giống đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia về hạt giống.

- Yêu cầu đối với cây mẹ lấy giống

Cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, tán cân đối, không bị sâu bệnh, có hai vụ quả trở lên (tối thiểu 10 năm tuổi)

A.2  Kỹ thuật xử lý hạt giống

- Hạt giống trước khi đem gieo được ngâm trong thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,05 % hoặc thuốc chống nấm Benlat C nồng độ 0,03 % sau đó vớt ra rửa sạch để ráo.

- Thời điểm thích hợp để gieo hạt là vụ thu. Có thể gieo vào vụ xuân.

- Xử lý hạt: Do hạt Mỡ có dầu vì vậy tùy vào điều kiện thời tiết sẽ tiến hành xử lý hạt, ngầm hạt trong nước ấm nhiệt độ 40 °C nếu như trời lạnh sau đó để khô và ủ vào cát cho đến khi hạt nảy mầm. Nếu là mùa hè thì bạn có thể ngâm trong nước lạnh, thời gian ngâm là 24 h sau đó để khô và ủ vào cát cho đến khi hại nảy mầm.

A.3  Kỹ thuật gieo hạt

- Chuẩn bị luống xếp bầu

+ Luống rộng 1 m, cao từ 3 cm đến 5 cm, dài từ 5 m đến 10 m, rãnh luống rộng từ 40 cm đến 50 cm.

+ Đất trên mặt luống phải được loại bỏ cỏ, các tạp vật và san cho phẳng.

- Kỹ thuật tạo bầu

+ Hỗn hợp thành phần ruột bầu gồm đất mặt 89 % phân chuồng hoai 10 % hoặc 10 % phân hữu cơ vi sinh và 1 % supe lân được đóng vào túi bầu P.E, kích thước bầu: đường kính bầu tối thiểu là 10 cm, chiều cao bầu tối thiểu là 16 cm. Bầu có đáy, đục lỗ xung quanh, bảo đảm độ bền để khi đóng bầu, trong quá trình chăm sóc cây trong vườn cũng như khi vận chuyển cây không bị hư hỏng.

+ Bầu được xếp thành hàng sát nhau trên luống. Mép luống phải đắp bờ cao ít nhất 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả.

- Kỹ thuật gieo hạt giống

+ Trước khi cấy cây giống, bầu đất phải được tưới nước ẩm sao cho độ ẩm của hỗn hợp ruột bầu từ 60 % đến 70 % và cần xử lý chống bệnh thối cổ rễ bằng cách phun thuốc Boocđô pha nồng độ từ 0,5 % đến 1 % và phun hỗn hợp thuốc trên diện tích 4 m2/l.

+ Hạt giống sau khi xử lý được gieo đều trên luống với lượng từ 80 m2 đến 120 m2/1 kg hạt giống. Gieo theo hàng cự li từ 10 cm đến 15 cm. Lấp đất sâu khoảng 1 cm, che phủ mặt luống bằng rơm đã khử trùng. Hàng ngày tưới đều nhẹ đủ ẩm cho đất. Khi hạt nảy mầm (thường sau khoảng từ 12 ngày đến 15 ngày và kéo dài 1 tháng).

+ Tạo một lỗ ở giữa bầu, sâu từ 1 cm đến 1,5 cm cây con được đặt vào giữa bầu và lấp đất lại, bên trên làm dàn che bằng lưới đen hoặc vật liệu khác che nắng sao cho dàn che phải tạo nên độ che khoảng 50 % ánh sáng trực xạ.

A.4  Kỹ thuật chăm sóc cây con

- Tưới nước đủ ẩm cho cây vào buổi sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới, lượng nước tưới tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây con. Về nguyên tắc phải luôn luôn giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng bình thường. Bình quân lượng nước cho mỗi lần tưới từ 3 l/m2 đến 4 l/m2.

- Sau khi cấy cây từ 3 ngày đến 5 ngày tiến hành kiểm tra, cây nào chết phải cấy dặm ngay, đảm bảo mỗi bầu có một cây sinh trưởng và phát triển tốt. Chú ý đề phòng nấm bệnh và con trùng phá hoại cây mầm.

- Ngay sau khi cấy cây vào bầu phải che bóng. Tháng thứ nhất che bóng cho cây khoảng 50 % ánh sáng trực xạ, tháng thứ hai che bóng 25 % ánh sáng trực xạ, tháng thứ ba che bóng từ 10 % đến 15 % ánh sáng trực xạ, các tháng còn lại dỡ bỏ dàn che hoàn toàn.

- Định kỳ đảo bầu 3 tháng 1 lần tính từ khi cây con được cấy vào bầu. Khi cành, lá cây con đan vào nhau thì phải giãn bầu kết hợp với đảo bầu.

- Định kỳ 20 ngày/1 lần làm cỏ phá váng và phun thuốc phòng trừ nấm bệnh, côn trùng.

- Đảo bầu lần cuối trước khi trồng từ 2 tuần đến 3 tuần.

Thư mục tài liệu tham khảo

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2002. Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-37-2001 - Hạt giống Mỡ (Manglietia glauca BL.) (Ban hành kèm theo quyết định số 3918QĐ-BNN-KHCN ngày 22/8/200 của Bộ NN&PTNT). Trong tập “Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh - Tập III”. Nxb Nông nghiệp Hà Nội.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2001. Quy trình kỹ thuật trồng rừng Mỡ. QTN-86 (Ban hành kèm theo quyết định số 856 ngày 01/7/1986 của Bộ Lâm nghiệp). Trong tập “Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh - Tập I”. Nxb Nông nghiệp Hà Nội.

3. Lê Đình Khả, Hoàng Thanh Lộc, Phạm Văn Tuấn, 1995, Chọn lọc các cây Mỡ mọc nhanh có hình dạng tốt cho vùng Trung tâm, Kết quả nghiên cứu khoa học về chọn giống cây rừng, Tập I, Nxb Nông nghiệp Hà Nội.

5. Quyết định số 3588/QĐ-BNN-KHCN ngày 3/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành tiêu chuẩn vườn ươm giống cây lâm nghiệp.

Từ khóa:
TCVN12714-2:2019 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12714-2:2019 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12714-2:2019 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12714-2:2019 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12714-2:2019 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12714 2:2019 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN12714-2:2019
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2019
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN12714-2:2019
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2019
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan