Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN11571-1:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11571-1:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11571-1:2016

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG BẠCH ĐÀN - PHẦN 1: BẠCH ĐÀN LAI

Forest cultivar - Eucalyptus plant - Part 1: Eucalyptus hybrid

Lời nói đầu

TCVN 11571-1:2016 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG BẠCH ĐÀN -PHẦN 1: BẠCH ĐÀN LAI

Forest cultivar - Eucalyptus plant - Part 1: Eucalyptus hybrid

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cây giống Bạch đàn lai đượcnhân bằng phương pháp nuôi cấy mô hoặc giâm hom.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau;

2.1

Cây hom (Rooted cutting)

Cây được tạo ra bằng phương pháp giâm hom.

2.2

Cây hom có bầu (Potted rooted cutting)

Cây hom được cấy trong bầu ươm cây (ra rễ trực tiếp trong bầu hoặc cây hom rễ trần được cấy vàobầu) và được chăm sóc trong vườn ươm đủ tiêu chuẩn trồng rừng.

2.3

Cây mầm (Bottled tissue culture planlet)

Cây mô ra rễ trong bình đã qua huấn luyện.

2.4

Cây mô (Tissue culture plantlet)

Cây được tạo ra bằng phương pháp nuôi cấy mô.

2.5

Cây mô có bầu (Potted tissue culture plantlet)

Cây mô đã ra rễ được cấy vào bầu ươm cây và được chăm sóc trong vườn ươm đủ tiêu chuẩn trồngrừng.

2.6

Cây hom rễ trần (Bare-rooted cutting)

Cây hom ra rễ trên giá thể đủ tiêu chuẩn cấy vào bầu ươm cây.

2.7

Cây mô rễ trần (Bare-rooted tissue culture plantlet)

Cây mô ra rễ đã qua huấn luyện và được cấy trong giá thể.

2.8

Giống gốc (Original germplasm)

Giống đã được công nhận và sử dụng lần đầu để nhân giống.

2.9

Huấn luyện (Hardening)

Làm cho cây quen dần với điều kiện môi trường bên ngoài.

2.10

Lô giống (Germplasm lot)

Vật liệu giống sản xuất từ một vườn cung cấp vật liệu trong một tháng.

2.11

Nhân giống hom (Cutting propagation)

Phương pháp dùng một đoạn thân, đoạn cành để tạo ra cây mới.

2.12

Nuôi cấy mô (Tissue culture)

Kỹ thuật cấy và nuôi mô thực vật trong điều kiện nhân tạo (in vitro) nhằm điều khiển phân hóa về hìnhthái và chức năng của chúng.

3  Yêu cầu kỹ thuật

3.1  Cây giống nhân bằng nuôi cấy mô

3.1.1  Cây mầm

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật cây mầm

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật

Nguồn gốc

Được tạo ra từ vật liệu giống gốc*

Tuổi cây

15 đến 20 ngày sau khi cấy cây vào môi trường ra rễ

Chiều cao cây

2,3 cm đến 3,0 cm

Số rễ

3 đến 4 rễ/cây

Chiều dài rễ

1,5 cm đến 2 cm

Hình thái chung

Cây sinh trưởng tốt, lá màu xanh đậm, bộ rễ trắng và không bịnhiễm bệnh

3.1.2  Cây rễ trần

Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật cây rễ trần

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật

Nguồn gốc

Từ cây mầm được quy định tại bảng 1

Tuổi cây

1 tháng tính từ khi được cấy từ bình nuôi vào giá thể

Chiều cao

2,5 cm đến 4,0 cm

Hình thái chung

Lá màu xanh đậm, rễ không bị gãy dập, đầu rễ trắng ngả màuvàng nhạt, không bị sâu bệnh, có từ 4 đến 6 lá

3.1.3 Cây có bầu

Bảng 3 - Yêu cầu kỹ thuật cây có bầu

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc

Từ cây mầm được quy định tại bảng 1 hoặc cây mô rễ trần đượcquy định tại bảng 2

Tuổi cây

2 đến 4 tháng kể từ khi cây được cấy vào bầu

Đường kính cổ rễ

0,3 cm đến 0,4 cm

Chiều cao

20 cm đến 35 cm

Hình thái chung

Cây cứng cáp, không cụt ngọn, lá xanh, cây khỏe và không có biểuhiệu bịsâu bệnh, có từ 14 đến 16 lá

Bầu cây

Kích thước bầu tối thiểu là 6 x 10 cm. Hỗn hợp ruột bầu đầyngang mặt bầu, không bị vỡ, không biến dạng, rễ cây phủ xungquanh mặt trong của bầu

3.2 Cây giống nhân bằng giâm hom

3.2.1  Cây rễ trần

Bảng 4 - Yêu cầu kỹ thuật cây rễ trần

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc

Được tạo ra từ vật liệu giống gốc*

Tuổi cây

1 đến 1,5 tháng

Đường kính cổ rễ

0,2 cm đến 0,3 cm

Chiều cao

15 cm đến 20 cm

Hình thái chung

Cây cứng cáp, không cụt ngọn, lá xanh, cây khỏe và không bị sâubệnh; có từ 6 đến 8 lá; rễ cây có ít nhất 2 rễ chính, màu trắng ngà,không bị đứt, gãy.

3.2.2 Cây có bầu

Bảng 5 - Yêu cầu kỹ thuật cây có bầu

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc

Được tạo ra từ vật liệu giống gốc

Tuổi cây

2 đến 4 tháng

Đường kính cổ rễ

0,3 cm đến 0,4 cm

Chiều cao

25 cm đến 35 cm

Hình thái chung

Cây cứng cáp, không cụt ngọn, lá xanh, cây khỏe và không có biểuhiện bị sâu bệnh gây hại, có từ 14 đến 16 lá

Bầu cây

Kích thước bầu tối thiểu là 6 x 10 cm. Hỗn hợp ruột bầu đầy ngangmặt bầu, không bị vỡ, không biến dạng, rễ cây phủ xung quanh mặttrong của bầu

4  Phương pháp kiểm tra

4.1 Thời điểm kiểm tra

Khi xuất cây mầm, cây rễ trần hoặc cây có bầu.

4.2 Xác định nguồn gốc, tuổi cây giống

Xác định nguồn gốc giống vá tuổi cây dựa vào hồ sơ lô giống lưu tại cơ sở sản xuất cây giống.

4.3 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật

4.3.1 Cây mầm

Bảng 6 - Chỉ tiêu, phương pháp và dung lượng mẫu kiểm tra cây mầm

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

Lấy mẫu kiểm tra

Chiều cao cây

Đo chiều cao cây của 10 đến 15 câyđại diện trong bình mẫu kiểm trabằng thước kẻ vạch có độ chính xác đến 1 mm

ình: lấy ngẫu nhiên 2 bình;

>50 bình: lấy ngẫu nhiên ít nhất3 bình nhưng không quá 5% sốbình

Số rễ

Đếm số rễ của 10 đến 15 cây đạidiện trong bình mẫu kiểm tra

>50 bình: lấy ngẫu nhiên ít nhất3 bình nhưng không quá 5% sốbình

Chiều dài rễ

Đo chiều dài rễ của 10 đến 15 câyđại diện trong bình mẫu kiểm trabằng thước kẻ vạch có độ chính xácđến 1 mm

ình: lấy ngẫu nhiên 2 bình;

>50 bình: lấy ngẫu nhiên ít nhất3 bình nhưng không quá 5% sốbình

Hình thái chung

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô giống

4.3.2  Cây rễ trần

Bảng 7 - Chỉ tiêu, phương pháp và dung lượng mẫu kiểm tra cây rễ trần

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

Lấy mẫu kiểm tra

Đường kínhcổ rễ

Sử dụng thước kẹp có độ chính xác0,1 mm, đo tại vị trí sát mặt bầu

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1% số cây và không ít hơn 30 cây

Chiều cao

Sử dụng thước kẻ vạch có độ chínhxác 1mm, đo từ mặt bầu tới đỉnh sinhtrưởng của cây con

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1% sốcây và không ít hơn 30 cây

Số rễ

Đếm số rễ trên cây bằng mắt thườngvà mô tả bằng từ ngữ

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1% sốcây và không ít hơn 30 cây

Hình tháichung

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô giống

4.3.3  Cây có bầu

Bảng 8 - Chỉ tiêu, phương pháp và dung lượng mẫu kiểm tra cây có bầu

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

Lấy mẫu kiểm tra

Đường kínhcổ rễ

Sử dụng thước kẹp có độ chính xác 0,1mm, đo tại vị trí sát mặt bầu

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1% số câyvà không ít hơn 30 cây

Chiều cao

Sử dụng thước kẻ vạch có độ chính xác1 mm, đo từ mặt bầu tới đỉnh sinhtrưởng của cây con

Lấy mẫu ngẫu nhiên 0,1% số câyvà không ít hơn 30 cây

Hình tháichung

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô giống

Bầu cây

Quan sát bằng mắt thường

Toàn bộ lô giống

4.3.4 Kết luận kiểm tra

Lô giống đạt yêu cầu khi 100% mẫu kiểm tra phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại điều 3.

5  Tài liệu kèm theo cây giống

Hồ sơ kèm theo cây giống gồm các thông tin sau:

- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

- Tên giống, tuổi, các chỉ tiêu kích thước và chất lượng chính;

- Mã hiệu nguồn giống;

- Mã hiệu lô giống;

- Số lượng bình cây mầm (khi xuất bán cây mầm trong bình);

- Số lượng cây mô/bình (khi xuất bán cây mầm trong bình);

- Số lượng cây rễ trần (khi xuất cây rễ trần) hoặc số lượng cây có bầu (khi xuất cây có bầu);

- Ngày xuất và thời gian sử dụng;

Thông tin được in và kèm theo hồ sơ của lô giống; trong trường hợp cần thiết có thể in tên giống và mãhiệu lô giống và dán lên bình cây mầm khi xuất ra khỏi cơ sở sản xuất.

6  Yêu cầu vận chuyển

Cây giống trong khi vận chuyển phải đảm bảo thoáng, mát; không bị dập, gãy; không bị vỡ bầu.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Bạch đàn lai bằng phương pháp nuôi cấy mô

A.1  Vật liệu nuôi cấy

A.1.1 Cây đầu dòng

Bảng A.1 - Cây đầu dòng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc

Được trồng từ cây giống gốc được công nhận

Thời gian duy trì vườn

Không quá 3 năm kể từ khi trồng

Đường kính gốc

> 1,5 cm

Chiều cao (đã cắt chồi)

30 cm đến 50 cm

Hình thái chung

Cây khỏe mạnh, thân không vết trầy xước, không có biểu hiện bịsâu bệnh gây hại và không bị thiếu dinh dưỡng

A.1.2 Vật liệu nuôi cấy

Bảng A.2 - Vật liệu nuôi cấy

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc

Được lấy từ vườn cung cấp vật liệu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đãnêu trong bảng A.1

Vật liệu nuôi cấy

Lấy từ cành nửa hóa gỗ của cành cấp một khỏe mạnh, sức sốngtốt, không bị sâu bệnh, cành mọc thẳng hoặc nghiêng không quá30° so với thân chính

Tiêu chuẩn vật liệunuôi cấy

Dài 2 cm đến 4 cm, được khử trùng và mang ít nhất 1 chồi ngủ

A.1.3 Chồi cho ra rễ

Bảng A.3 - Chồi cho ra rễ

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc

Lấy từ mẫu chồi đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như nêu trongbảng A.2 và được nhân không quá 8 lần

Chiều cao chồi

2,0 cm đến 2,5 cm

Hình thái chung

Chồi xanh, mọc thẳng, lá mở, thân phân lóng với ít nhất 2 đốtthân và sạch bệnh

A.2 Kỹ thuật nuôi cấy

A.2.1 Khử trùng mẫu vật và tái sinh chồi

Mẫu vật được khử trùng bằng cách:

+ Cắt bỏ lá, rửa mẫu vật dưới vòi nước chảy bằng chổi lông mềm.

+ Rửa vật liệu bằng nước rửa chén loãng, rửa lại dưới vòi nước chảy, và tráng qua nước cất vô trùng.

+ Lắc trong cồn 70 % trong 45 ÷ 60 giây, sau đó tráng bằng nước cất 2 ÷ 3 lần

+ Ngâm vật liệu trong dung dịch HgCI2 nồng độ 0,05 ÷ 0,1 % với thời gian 5÷7 phút và rửa sạch bằngnước cất vô trùng.

+ Dùng panh và dao sắc (vô trùng) cắt mẫu vật thành các đoạn mẫu dài 2 ÷ 4 cm, có chứa ít nhất 1 mắtngủ, cắm các đoạn mẫu vào môi trường tái sinh chồi ban đầu theo phương thẳng.

- Mẫu vật được theo dõi, quan sát, lọc loại những mẫu chết và bị nhiễm nấm hoặc vi khuẩn hàng ngày.

- Sau 30 ÷ 35 ngày, chồi được nuôi dưỡng tốt và đạt độ dài 1,5 ÷ 2,5cm, cắt hạ và cấy chuyển sang môitrường nhân nhanh chồi.

A.2.2  Nhân chồi

- Cụm chồi sau khi tái sinh đạt độ dài 1,0 đến 2,0cm được cấy chuyển sang môi trường nhân nhanh chồibằng cách dùng kéo cắt tách thành từng đoạn 0,5 đến 1,0cm có chứa ít nhất 1 mắt ngủ. Sau đó cắmcác cụm chồi ngập 1÷2 mm vào môi trường theo phương nằm ngang.

- Chế độ nuôi: 2 đến 3 ngày sáng nhân tạo; 6 đến 8 ngày tối; 1 đến 2 ngày ánh sáng tự nhiên; 6 đến 7ngày sáng nhân tạo

- Loại bỏ mẫu nhiễm mỗi lần cấy chuyển

- Chu kỳ cấy chuyển là 15 ÷ 20 ngày

- Sau 8 ÷ 10 chu kỳ cấy chuyển cần sử dụng vật liệu mới.

A.2.3  Ra rễ in vitro

- Chồi được lựa chọn cấy ra rễ lá chồi có từ 2 đốt lá trở lên, chiều cao trên 1,5 cm; cây thẳng; cứng cáp;lá mở, xanh,

- Cấy đơn chồi, cắm chân chồi ngập 3÷5 mm môi trường theo phương thẳng, khoảng cách cấy giữacác chồi 0,5 ÷ 0,8 cm sao cho lá không giao nhau hạn chế sự tiếp nhận ánh sáng.

- Bình cây ra rễ hoàn chỉnh sau 15 ÷ 20 ngày.

A.2.4 Huấn luyện cây

- Bình cây ra rễ hoàn chỉnh được chuyển ra khu huấn luyện (huấn luyện trong 7 ÷ 10 ngày) trước khi cấycây vào giá thể.

A.2.5  Hồ rễ và cấy cây vào giá thể

- Lấy cây mầm từ trong lọ, rửa bằng nước cho sạch hết thạch, xử lý bằng Benlat C nồng độ 3% trong 3÷ 5 phút.

- Cây con được cấy vào bầu đất hoặc cấy trên luống cát:

+ Cấy cây vào bầu đất:

Rễ chính của cây không dài quá 1,5cm khi cấy vào bầu (nếu dài hơn 1,5cm phải cắt bớt để rễ khôngbị cuộn hoặc tạo hình chữ J.

Dùng que cấy cắm vào giữa bầu đất đề tạo lỗ có độ sâu 1,5 ÷ 2cm sao cho tương ứng với chiều dàicủa rễ, dùng ngón tay cái và ngón trỏ giữ cho cây thẳng đứng, đưa nhẹ cây vào lỗ bầu (không đượclàm cong rễ, hoặc rễ lồi lên trên mặt bầu, khi cấy không được làm đứt gãy rễchính), lấy que cấy ấnnhẹ xung quanh gốc để rễ cây tiếp xúc với đất, cấy đến đâu dùng ô doa tưới nhẹ đến đó.

+ Cấy cây vào luống cát:

Rễ chính của cây không dài quá 1,5cm khi cấy vào bầu (nếu dài hơn 1,5cm phải cắt bớt để rễ khôngbị cuộn hoặc tạo hình chữ J.

Cây con cũng có thể được cấy vào luống cát sông (các hàng cách nhau 3 ÷ 4 cm, các cây cách nhau1 ÷ 2 cm). Luống cát sông cần phải được xử lý dung dịch Benlat C nồng độ 0,3% hoặc dung dịchthuốc tím (KMnO4) 0,5% trước khi cấy cây từ 1 ÷ 2 ngày.

A.2.6 Môi trường nuôi cấy

- Môi trường cơ bản cho nuôi cấy mô Bạch đàn lai là môi trường MS cải tiến (MS**).

- Môi trường phải được hấp vô trùng ở nhiệt độ 121°C, áp suất 1,2 atm trong 20 phút và điều chỉnh pHbằng 5,8.

- Môi trường nhân nhanh chồi là MS** có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng BAP (nồng độ từ 0,5 ÷ 1mg/l) cùng NAA (nồng độ từ 0,5 ÷ 1 mg/l).

- Môi trường ra rễ là ½ MS** có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng gốc Auxin là IBA (1,0 ÷ 2,0 mg/l) vàABT1 (0,1÷ 0,5 mg/l).

A.2.7  Bầu cấy cây

Hỗn hợp ruột bầu phải tơi xốp, không lẫn đá, sỏi cuội, có khả năng giữ ẩm tốt và đủ nguồn dinh dưỡng.

Hỗn hợp ruột bầu phải được xử lý không bị nhiễm các loại nấm và vi khuẩn gây hại.

- Các yêu cầu cụ thể đối với hỗn hợp ruột bầu như sau:

- pHH2O: 5,0 đến 6,0.

- Thành phần cơ giới đất theo thể tích:

- Cát: không quá 10%.

- Sét: không quá 30 %.

- Tỷ lệ chất độn thô (phân chuồng hoai,than bùn, than trấu...): tối thiểu 10% theo thể tích.

Túi bầu

- Chất liệu: polyetylen có độ dày 0,2 mm.

- Hình dạng: hình khối trụ tròn.

- Kích thước (đường kính x chiều cao): tối thiểu 6 x 10 cm.

- Lỗ thoát nước được phân bố đều ở xung quanh và đáy của túi bầu, 6÷8 lỗ/bầu với kích thước lỗ 6 ÷ 8 mm, có thể dùng túi bầu không đáy có cùng chất liệu, hình dạng và kích thước.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Bạch đàn lai bằng phương pháp giâm hom

B.1 Vật liệu giâm hom

B.1.1 Cây đầu dòng

Bảng B.1 - Cây đầu dòng

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc

Được trồng từ cây giống gốc được công nhận

Thời gian duy trì vườn

Không quá 4 năm kể từ khi trồng

Đường kính gốc

> 1,5 cm

Chiều cao

30 cm đến 60 cm

Hình thái chung

Cây khỏe mạnh, thân không vết trầy xước, không bị sâu bệnh vàkhông bị thiếu dinh dưỡng

B.1.2 Biện pháp tạo hom trên vườn vật liệu

- Bấm ngọn hoặc đốn tạo tán.

- Tưới nước đủ ẩm, làm cỏ và chăm sóc cây mẹ lấy cành để cây sinh trưởng tốt và ra nhiều chồi.

- Cưa thân, cắt cành ở độ cao cần thiết để tạo được nhiều chồi và làm trẻ hóa hom giâm.

- Trước khi bước vào mùa giâm hom 2 tháng tiến hành bón thúc cho vườn vật liệu, liều lượng200gNPK/cây, để cây ra nhiều chồi hữu hiệu.

B.1.3  Cành lấy hom giâm

Bảng B.2 - Cành lấy hom giâm

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Nguồn gốc

Hom được lấy từ vườn cung cấp vật liệu đáp ứng các yêu cầu kỹthuật đã nêu trong bảng B.1

Loại hom

Lấy từ cành cấp một và/hoặc cấp hai khỏe mạnh, sức sống tốt,không có biểu hiện bị sâu bệnh, cành mọc thẳng hoặc nghiêngkhông quá 30° so với thân chính, hom nửa hóa gỗ, có ngọn chínhvà có từ 3 đến 4 lá hoàn chỉnh.

B.2 Kỹ thuật giâm hom

B.2.1 Cắt hom

B.2.1.1 Cắt cành hom

Dùng kéo cắt cành hoặc kéo to cắt các cành chồi vượt đủ tiêu chuẩn (khi cắt phải để lại 1÷2 nách lácủa cành lấy hom để tạo chồi cho lần cắt sau). Sau khi cắt xong đem ngay về khu nhà giâm để tiếnhành giâm hom.

Cắt cành hom vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát và cành hom đã cắt không được để trực tiếp dướiánh nắng mặt trời và để sang ngày hôm sau.

B.2.1.2  Cắt hom

- Từ cành hom chọn các đoạn hom ngọn (hom đoạn một) dài 6 ÷ 15 cm (tùy mùa sinh trưởng), hoặchom đoạn hai có 2÷3 nách lá.

- Dùng dao sắc hoặc kéo cắt các đoạn hom đã chọn, cắt vát gốc hom 45°, tránh giập hom.

- Cắt bỏ 1 ÷ 2 lá phía dưới để lại 1 ÷ 2 lá phía trên, cắt bỏ 2/3 phiến lá.

B.2.2  Khử trùng hom

- Hom đã cắt phải ngâm ngay trong dung dịch Benlat nồng độ 0,3% trong 10-20 phút. Sau đó vớt hom rakhay cho ráo nước.

- Giá thể giâm hom là cát: phải được đảo đều và phơi khô dưới nắng 3 ÷ 4 ngày hoặc là cát mới chưa qua sử dụng, trước khi cấy hom phải tưới đủ ẩm (độ ẩm 70÷ 75%) và dùng dung dịch Benlat 0.3% tưới đều lên toàn bộ mặt luống.

- Giá thể là bầu đất: sử dụng Benlat nồng độ 0,3% hoặc bằng thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,1% phun đều lên giá thể với lượng phun 10 lít trên 100 m2.

B.2.3 Cấy cây hom

B.2.3.1  Kỹ thuật cấy cây hom

- Chấm hom vào thuốc kích thích ra rễ IBA dạng dung dịch nồng độ 1000 ppm hoặc dạng bột nồng độ1% theo thể tích sao cho thuốc phủ kín mặt cắt hom và cấy ngay vào luống giâm hom.

- Hom cắt lần nào phải cấy ngay trong ngày và không được để qua đêm.

- Độ sâu cấy hom thông thường 2 ÷ 3 cm.

B.2.3.2  Bầu cấy cây

Hỗn hợp ruột bầu phải tơi xốp, không lẫn đá, sỏi cuội, có khả năng giữ ẩm tốt và đủ nguồn dinh dưỡng.Hỗn hợp ruột bầu phải được xử lý không bị nhiễm các loại nấm và vi khuẩn gây hại.

- Các yêu cầu cụ thể đối với hỗn hợp ruột bầu như sau:

- pHH2O: 5,0 đến 6,0.

- Thành phần cơ giới đất theo thể tích:

- Cát: không quá 10%.

- Sét: không quá 30 %.

- Tỷ lệ chất độn thô (phân chuồng hoai, than bùn, than trấu...): tối thiểu 10% theo thể tích.

Túi bầu

- Chất liệu:polyetylen có độ dày 0,2 mm.

- Hình dạng: hình khối trụ tròn.

- Kích thước (đường kính x chiều cao): tối thiểu 6x10cm.

- Lỗ thoát nước được phân bố đều ở xung quanh và đáy của túi bầu, 6÷8 lỗ/bầu với kích thước lỗ 6 ÷ 8mm, có thể dùng túi bầu không đáy có cùng chất liệu, hình dạng và kích thước.

B.2.4  Chăm sóc cây

B.2.4.1  Chăm sóc cây ở nhà giâm hom

- Sau khi cấy xong, phải phun tưới hom giâm cho mặt lá đủ ẩm và phủ kín lều giâm hom bằng nilongtrắng để giữ ẩm. Những ngày nắng gắt thì phải tăng độ tàn che của lều giâm để giảm bớt nhiệt độtrong lều giâm hom.

- Việc tưới phun cho hom giâm phải được tiến hành hàng ngày đặc biệt là 15 ÷ 20 ngày đầu sau khigiâm hom. Lều giâm hom có trang bị hệ thống phun sương tự động hoặc bán tự động thì mỗi lần phunkhoảng 10 ÷ 15 giây thời gian cách quãng giữa hai lần phun trong các ngày nắng gắt là 30 ÷ 40 phút,trong các ngày giâm mát là 60 ÷ 70 phút (tùy theo điều kiện thời tiết cụ thể mà có lịch phun cho cụ thể).

- Khi cây đã ra rễ thì dỡ nilon, giảm dần độ che sáng và tưới đủ ẩm. Sau khoảng thời gian 7 ÷ 10 ngày cây đivào ổn định thì chuyển cây ra vườn ươm.

B.2.4.2  Chăm sóc cây hom ờ vườn ươm

Sau khi cây hom được chuyển ra vườn ươm thì hàng ngày tưới nước cho cây vào sáng sớm và chiềumát.

Định kỳ 10 ÷ 15 ngày làm cỏ phá váng cho cây. Thỉnh thoảng phun thuốc chống nấm một lần có thể làBenlat hoặc lưu huỳnh vôi.



*Xem phụ lục A

*Xem Phụ lục B

Từ khóa:
TCVN11571-1:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11571-1:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11571-1:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11571-1:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11571-1:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11571 1:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11571-1:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11571-1:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan