Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN11567-1:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-1:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 1: Keo lai

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11567-1:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 11567-1:2016

RỪNG TRỒNG - RỪNG GỖ LỚN CHUYỂN HÓA TỪ RỪNG TRỒNG GỖ NHỎ - PHẦN 1: KEO LAI

Lantation - Large timber plantation transformated from small wood -Part 1: Acacia hybrid (A.mangium x A- auricculiformis)

Lời nói đầu

TCVN 11567-1:2016 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11567 Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ gồm các phần sau:

TCVN 11567-1:2016 Phần 1: Keo lai

TCVN 11567-2:2016 Phần 2: Keo tai tượng

 

RỪNG TRỒNG - RỪNG GỖ LỚN CHUYỂN HÓA TỪRỪNG TRỒNG GỖ NHỎ - PHẦN 1: KEO LAI

Lantation - Large timber plantation transformated from small wood -Part 1: Acacia mangium xAcacia auricculiformis)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu cho rừng Keo lai gỗ lớn chuyển hóa từrừng trồng gỗ nhỏ.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này,sử dụng các thuật ngữ sau:

2.1

Cây bài chặt (trees marked to be cut)

Cây không đủ tiêu chuẩn để lại nuôi dưỡng.

2.2

Cây để lại (leaved tree)

Cây mục đích và trung gian để lại không tỉa thưa.

2.3

Cây mục đích (purpose trees)

Cây đủ tiêu chuẩn nuôi dưỡng để phát triển thành gỗ lớn.

2.4

Cây trung gian (intermediate trees)

Cây chưa đủ tiêu chuẩn của cây mục đích nhưng tốt hơn cây bài chặt, có thể bài chặt hoặcchừa lại cholần tỉa thưa sau tùy theo phân bố không gian củachúng.

2.5

Cây ưu thế (dominant trees)

Cây chiếm ưu thế sinh thái, theo phân cấp Kraft chúng thuộc cây cấp 1 và cấp 2.

2.6

Cấp đất (site class)

Cấp năng suất (Yield class)

Chỉ số biểu thị năng suất của rừng trồng một loài cây nhất định trên một lập địa cụ thể. Cấpđất được xây dựng dựa trên tương quan giữa chiều cao ưu thế (Ho) của lô rừng với tuổirừng trồng; cấp đất thường được chia thành từ 3 đến 5 cấp (tùy thuộc sự biến động củanăng suất rừng) và được ký hiệu từ tốt đến xấu bằng chữ số La mã: I, II, III Dựa trênchiều cao ưu thế bình quân rừng đạt được ở một tuổi cơ sở nhất định.

2.7

Chuyển hóa rừng (Forest transformation)

Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để thay đổi mục đích kinh doanh, quản lý củarừng.

2.8

Chu kỳ (rotation)

Là thời gian kinh doanh từ khi trồng đến khi khai thác.

2.9

Chu kỳ dài (long rotation)

Thời gian kinh doanh, từ 10 năm trở lên để sản xuất gỗ lớn.

2.10

Chu kỳ ngắn (short rotation)

Thời gian kinh doanh dưới 10 năm, thông thường 6-8 năm với mục đích sản xuất gỗ nhỏ.

2.11

Gỗ lớn (large timber)

Gỗ có đường kính đầu nhỏ lớn hơn hoặc bằng 15 cm và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 2 m.

2.12

Gỗ nhỏ (small timber)

Gỗ có đường kính nhỏ hơn 15 cm.

2.13

Kỹ thuật lâm sinh (silvicultural techniques)

Các kỹ thuật và cách làm cần thiết để thiết lập, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng trồngđạt được các mục tiêu kinh doanh và quản lý.

2.14

Phân cấp Kraft (Kraft’s classification)

Cây rừng trồng được phân thành 5 cấp từ 1-5 tùy thuộc vào vị thế và khả năng cạnh tranhánh sáng của chúng trong lâm phần tốt đến xấu (chi tiết xem phụ lục A).

2.15

Rừng trồng gỗ nhỏ (small timber plantation)

Rừng trồng với mục đích chủ yếu là cung cấp gỗ nhỏ.

2.16

Rừng trồng gỗ lớn (large timber plantation)

Rừng trồng với mục đích cung cấp gỗ lớn với tỷ lệ gỗ lớn đạt ≥ 70%.

2.17

Tỉa thưa (thining)

Biện pháp kỹ thuật lâm sinh được thực hiện bằng cách chặt bớt những cây sinh trưởng kémhoặc không đạt chất lượng nhằm nâng cao sức khỏe, mức tăng trưởng và chất lượng củacác cây mục đích được giữ lại để nuôi dưỡng.

3  Yêu cầu rừng đưa vào chuyển hóa

Bảng 1 - Yêu cầu rừng đưa vào chuyển hóa

TT

Tiêu chí

Cấp đất I

Cấp đất II

1

Giống

Rừng được trồng bằng các giống đã được công nhận

2

Cấp năng suất

Chỉ chuyển hóa rừng thuộc cấp năng suất I và II

3

Chất lượng rừng

Tỷ lệ cây bị sâu bệnh dưới 15%; nguy cơ bị hại do gió bão ít; số cây mục đích chiếm hơn 50% mật độ rừng.

4

Tuổi rừng bắt đầuchuyển hóa (năm)

3-5

4-6

5

Mật độ hiện tại (cây/ha)

≥ 1.100

≥ 1.200

6

Tăng trưởng đường kính1,3 m bình quân(cm/năm)

≥ 3

≥ 2

7

Chiều cao bình quân (m)

≥ 13

≥ 13

4  Yêu cầu rừng sau chuyển hóa

Rừng sau khi chuyển hóa đạt đến tuổi khai thác (từ 10-12 tuổi) cần đạt các tiêu chí tại Bảng

Bảng 2 - Yêu cầu rừng sau chuyển hóa

Tiêu chí

Cấp đất I

Sai lệch

Cấp đất II

Sai lệch

Mật độ (cây/ha)

550

±25

600

±25

Đường kính bình quân (cm)

24,8

 

22,5

 

Tỷ lệ cây gỗ lớn (%)

70

 

70

 

5  Phương pháp xác định

5.1 Xác định nguồn gốc giống của rừng trồng

Căn cứ theo hồ sơ rừng trồng của chủ rừng và danh mục các giống Keo lai đã được côngnhận.

5.2 Xác định cấp đất/cấp năng suất

Cấp năng suất của lô rừng được xác định dựa vào chiều cao trung bình của tầng trội tại mộttuổi xác định (xem chi tiết ở phụ lục B).

5.3 Xác định tuổi rừng

Căn cứ vào hồ sơ rừng trồng được lưu ở chủ rừng.

5.4  Xác định các chỉ tiêu khác ở bảng 1 và bảng 2

Các tiêu chí: mật độ, tăng trưởng đường kính 1,3 bình quân, đường kính bình quân, chiềucao bình quân, chất lượng rừng, tỷ lệ cây gỗ lớn được xác định bằng phương pháp điều trarừng được cung cấp ở phụ lục B.

5.5 Xác định các chỉ tiêu cây bài chặt và cây mục đích

Cây mục đích, cây bài chặt và cây trung gian được xác định theo hướng dẫn ở bảng sau:

Tiêu chí

Cây bài chặt(đánh dấu sơn khácmàu với cây mụcđích)

Cây mục đích (đánhdấu sơn)

Cây trung gian(Không đánh dấu)

Vị thế, hình thái tán(Phân cấp Kraft)

Cây cấp 4, cấp 5

Cây cấp 1, cấp 2

Cây cấp 3

Hình thái của thân

Cây cong queo, vặnvẹo và bị chia nhánh,đa thân, thân bịnhiều khuyết tật

Cây thẳng đẹp, mộtthân, thân không cókhuyết tật

Cây thẳng, ít khuyếttật.

Thể trạng

Cây bệnh hoặc bị tổnthương, bị rỗng ruột,cây đỗ, gãy

Cây khỏe mạnh, cósức sống cao

Cây có dấu hiệu bịbệnh hoặc đã tổnthương nhẹ

Cự ly

Cây quá gần câymục đích

Có khoảng cáchtương đối đồng đềunhau

Cây không cạnhtranh với cây mụcđích

 

Phụ lục A

(Quy định)

Phân cấp kraft

Theo bảng phân cấp Kraft thì cây rừng được chia theo 5 cấp tùy thuộc vào vị thế xã hội củachúng liên quan đến khả năng cạnh tranh ánh sáng, cụ thể như sau:

Cấp 1: những cây nằm ở tầng dưới cùng, bị che sáng hoàn toàn không có khả năng sinhtrưởng.

Cấp 2: những cây nằm ở tầng thứ 2, bị che sáng phần lớn khả năng sinh trưởng kém.

Cấp 3: những cây nằm ở tầng thứ 3, bị che sáng ít hơn cây cấp 2 khả năng sinh trưởngtrung bình.

Cấp 4: những cây nằm ở tầng cận ưu thế, chỉ bị che sáng một phần bởi các cây tầng trêncùng, khả năng sinh trưởng khá.

Cấp 5: những cây ở tầng trên cùng, không bị che sáng và khả năng sinh trưởng tốt.

 

Phụ lục B

(Quy định)

Điều tra rừng

B1  Mục đích và nội dung điều tra

Để xác định yêu cầu được quy định ở bảng 1 và bảng 2 của tiêu chuẩn.

B2 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn

B2.1 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn là phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên

B2.2 Tỷ lệ rút mẫu là 3% diện tích lô rừng, đối với những lô rừng có diện tích nhỏ hơn hoặcbằng 1 ha thì lập tối thiểu 3 ô tiêu chuẩn

B2.3 Kích thước ô tiêu chuẩn tùy thuộc vào mật độ rừng: mật độ trên 1000 cây/ha lập ô 300m2; mật độ dưới 1000 cây/ha lập 6 400 m2. Hình dạng ô tiêu chuẩn có thể là hình tròn, hayhình chữ nhật.

B3 Đo đếm trong ô tiêu chuẩn

B3.1  Đo đường kính: đo đường kính của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn tại vị trí 1,3 m từmặt đất bằng thước kẹp kính hoặc thước đo vanh, sai số đến 1 cm.

B3.2 Đo chiều cao: trong ô tiêu chuẩn chỉ đo chiều cao một số cây phân bố đều theo các cỡkính, sao cho trong toàn lô rừng thiết kế tỉa thưa có được ít nhất 30 cây đo cao là được (vídụ cứ 5 cây đo đường kính thì đo cao 1 cây). Dùng sào, hoặc thước đo cao chuyên dụng đểđo chiều cao chính xác đến 0,5m.

B3.3  Phân loại cây thành 3 nhóm theo tiêu chí ở mục 5.5.

B3.4  Xác định số cây bị bệnh

B4 Tính toán nội nghiệp

B4.1  Xác định cấp đất/cấp năng suất của lô rừng: đo và tính chiều cao bình quân của 30 câytầng trội, xác định tuổi rừng và đối chiếu chiều cao tại tuổi của lô rừng với biểu cấp đất đãlập cho Keo lai (được trích dẫn ở phụ lục D) để biết cấp đất/cấp năng suất của lô rừng.

B4.2  Tính mật độ rừng:

N (cây/ha) =  trong đó n là số cây bình quân trong các ô tiêu chuẩn; s là diệntích ô tiêu chuẩn.

B4.3  Tính đường kính bình quân

Trong đó  là đường kính trung bình (cm); di là đường kính cây i (cm); n là số câyđo đường kính (cây).

B4.4 Tính chiều cao bình quân

Trong đó  là chiều cao trung bình; hi là chiều cao cây i; n là số cây đo chiều cao.

B4.5 Tính tăng trưởng bình quân đường kính 1,3 (cm/năm)

Trong đó là tăng trưởng đường kính,  là đường kính bình quân, A là tuổi rừng

B4.6 Xác định tỷ lệ cây bị sâu bệnh

Trong đó B(%) là tỷ lệ cây bị bệnh, n là số cây bị bệnh xác định được ở mục B3.4, N làtổng số cây trong ô tiêu chuẩn.

B4.7  Xác định tỷ lệ số cây mục đích

Trong đó Cmd(%) là tỷ lệ cây mục đích, Nmd là số cây mục đích xác định được ở mụcB3.3, N làtổng số cây trong ô tiêu chuẩn.

B4.8 Tính thể tích gỗ: có thể tra biểu thể tích cây đã lập cho loài Keo lai, nếu không có bảngthì tính theo công thức:

M=GHF, trong đó G là tổng tiết diện ngang lô rừng, H là chiều cao trung bình lôrừng, F là hình số của Keo tai tượng (ước lượng=0,48).

Công thức tính tiết diện ngang của lô rừng:

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Hướng dẫn nguyên tắc và kỹ thuật chuyển hóa

C1 Nguyên lý chuyển hóa

- C1.1 Chuyển hóa rừng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn dựa trên nguyên lý tạo điều kiện và môitrường để cây cá thể và toàn lâm phần sinh trưởng nhanh hơn, đặc biệt là sinh trưởngđường kính để nhanh chóng đạt tiêu chuẩn gỗ lớn.

- C1.2 Về nguyên lý, có ba cách để gia tăng sinh trưởng đường kính cây: (i) Kéo dài thờigian sinh trưởng; (ii) Điều chỉnh không gian sinh trưởng hợp lý để cây phát triển về đườngkính; và (iii) Cải thiện điều kiện dinh dưỡng cho cây thông qua bón phân.

- C1.3 Về kéo dài thời gian sinh trưởng: chu kỳ kinh doanh ba loài cây keo sẽ được kéo dàiđến >10 tuổi để sản xuất gỗ lớn thay vì 6-8 năm trong kế hoạch sản xuất gỗ nhỏ. Như vậybiện pháp kỹ thuật chuyển hóa chỉ tập trung ở việc tỉa thưa điều chỉnh không gian sinhtrưởng và bón phân.

C2 Chuyển hóa bằng kỹ thuật tỉa thưa

C2.1 Mục đích tỉa thưa: (i) Gia tăng sinh trưởng đường kính của các cây mục đích để lạinuôi dưỡng; (ii) Nâng cao chất lượng lâm phần; (iii) Tăng giá bán gỗ; (iv) Tăng sức khỏelâm phần bằng cách loại bỏ các cây sâu bệnh, khuyết tật, kém chất lượng; (v) Tạo thu nhậptrung gian.

C2.2  Thiết kế tỉa thưa

- C2.2.1  Tiến hành điều tra lô rừng tỉa thưa theo phụ lục B. So sánh kết quả điều tra với tiêuchuẩn rừng đưa vào chuyển hóa ở mục 3 để quyết định xem lô rừng có đủ điều kiện chuyển hóa hay không.

- C.2.2.2 Nếu đủ điều kiện chuyển hóa, tiến hành thiết kế bằng cách chọn và đánh dấu tấtcả các cây mục đích và cây bài chặt theo tiêu chí ở mục 5.5. C.2.2.3 Không bài chặt 3 câyliền nhau tránh tạo ra khoảng trống lớn trong rừng.

C.2.3  Mùa tỉa thưa

Vào mùa khô nhưng tránh những ngày thời tiết khô hanh và gió lào khắc nghiệt, tốt nhất làvào cuối mùa khô.

C.2.4  Số lần tỉa thưa

Tùy theo mật độ rừng hiện tại, tuổi rừng và điều kiện của chủ rừng, có thể tiến hành tỉa thưachuyển hóa từ 1 đến 2 lần.

C5 Các chỉ tiêu cụ thể

Bảng C.1. Các chỉ tiêu tỉa thưa

Tiêu chí

Tỉa thưa 1 lần

Tỉa thưa lần 2

Cấp đất I

Cấp đất II

Cấp đất I

Cấp đất II

Danh nghĩa

Sai lệch

Danh nghĩa

Sai lệch

Danh nghĩa

Sai lệch

Danh nghĩa

Sai lệch

Mật độ còn lại(cây/ha)

1.200

±100

1.300

±100

1.400

±100

1.500

±100

Tuổi tỉa thưa lần1 (năm)

3

±1

4

±1

3

±1

4

±1

Cường độ tối đa(% số cây)

50

50

40

40

 

 

 

 

 

 

 

 

Số cây để lại(cây/ha)

550

±25

600

±25

800

±25

850

±25

Tuổi tỉa thưa lần2 (năm)

-

-

-

-

8

±1

9

±1

Cường độ tối đa(% số cây)

-

-

-

-

35

35

Mật độ để lại(cây/ha)

-

-

-

-

550

±25

600

±25

C.2.6 Chặt hạ, vận xuất

- C.2.6.1 Kỹ thuật chặt hạ áp dụng theo quy trình khai thác gỗ và theo hướng dẫn khai tháctác động thấp.

- C.2.6.2 Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công nhân chặt hạ theo quy định vệ an toàn laođộng.

- C.2.6.3 Chiều cao gốc chặt nhỏ hơn 50% đường kính gốc.

- C.2.6.4 Sau khi chặt hạ, phân loại sản phẩm theo yêu cầu của thị trường để vận xuất rakhỏi rừng.

C.2.7  Vệ sinh rừng và kiểm tra hiện trường sau tỉa thưa

- C.2.7.1 Cành nhánh không sử dụng được chặt nhỏ và dồn thành hàng trong rừng để tránhcháy, và thực hiện các giải pháp thúc đẩy quá trình phân hủy.

- C.2.7.2 Kiểm tra số lượng và khối lượng cây đã tỉa thưa, kiểm tra số lượng các cây còn lạivà lập hồ sơ để lưu.

C.2.8  Tỉa cành

- C.2.8.1 Đối tượng

Chỉ tỉa cành cho các cây mục đích.

- C.2.8.2 Thời điểm tỉa cành

Trước khi tiến hành tỉa thưa lần đầu (vào mùa khô).

- C.2.8.3 Chiều cao tỉa cành

Không lớn hơn 50% chiều cao vút ngọn của cây.

- C.2.8.4 Kỹ thuật tỉa cành

Dùng kéo cắt cành chuyên dụng hoặc cưa cắt cành sát thân cây, tránh gây xước thân cây.

C3 Chăm sóc và quản lý rừng chuyển hóa

C3.1 Bón phân sau tỉa thưa

- C3.1.1 Đối tượng

Chỉ bón cho những cây mục đích.

- C3.1.2  Loại phân

Phân vô cơ NPK (5:10:3); ở vùng Nam trung bộ, Tây Nguyên và Đông nam bộ sử dụngphân NPK (16:16:8). Sử dụng phân hữu cơ vi sinh có thành phần tối thiểu như sau: P2O5tổng số 3%; P2O5 dễ tiêu 1,5%, Chất hữu cơ 12%, Axit humic 1,5%, tổng vi lượng 5x106 đến5x108trên 1 gam phân bón. Hàm lượng độ ẩm không quá 30%.

- C3.1.3 Thời điểm bón

Sau khi tỉa thưa vào thời điểm đầu mùa sinh trưởng, mùa mưa.

-C3.1.4  Liệu lượng bón

Trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ bón từ 200-300g NPK và 200-300g phân hữucơ vi sinh cho mỗi gốc cây; trên đất có thành phần cơ giới trung bình đến nặng bón 100-200g NPK/gốc cây.

- C3.1.5  Phương pháp bón

Nơi đất dốc dưới 15° dùng cuốc cuốc 2 hố kích thước 15x15x15 cm ở hai bên gốc cây, cáchgốc 30-40 cm, trộn hai loại phân và chia đều làm hai để rải vào hố rồi lấp đất kín hố. Nơi đấtdốc trên 15°: rạch một rành dài 30-50 cm, sâu 15 cm cách gốc cây 30 cm theo hình vànhkhuyên ở phía trên dốc cho phân vào và lấp đất lại. Dùng dụng cụ đong phù hợp để địnhlượng.

C3.2 Luỗng phát dây leo, cây tạp

Một năm một lần, vào cuối mùa mưa, tiến hành cắt luỗng dây leo và phát quang cây bụixung quanh gốc cây mục đích bán kính 1m để bảo vệ cây mục đích sinh trưởng tốt.

C3.3  Bảo vệ rừng

Bảo vệ rừng trước tác động của động vật, con người và phòng chống sâu, bệnh, lửa rừng.

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Biểu cấp đất lập cho keo lai (trích)

Tuổi

Chiều cao (m)

Cấp đất I

Cấp đất II

1

4,5

3,8

2

9,4

8,1

3

13,0

11,2

4

15,8

13,6

5

18,1

15,5

6

19,9

17,1

7

21,4

18,4

8

22,8

19,5

9

 

 

10

 

 

11

 

 

12

 

 

 

Từ khóa:
TCVN11567-1:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11567-1:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11567-1:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11567-1:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11567-1:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11567 1:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11567-1:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11567-1:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan