Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Nông nghiệp ›TCVN11410:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11410:2016 (CODEX STAN 225-2001 with amendment 2005) về Măng tây tươi

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11410:2016
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2016
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11410:2016

CODEX STAN 225-2001, WITH AMENDMENT 2005

MĂNG TÂY TƯƠI

Asparagus

Lời nói đầu

TCVN 11410:2018 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 225-2001, sửa đổi 2005;

TCVN 11410:2018  do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MĂNG TÂY TƯƠI

Asparagus

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống măng tây thương phẩm thuộc loài Asparagus officinalis L., họ Liliaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho măng tây dùng trong chế biến công nghiệp.

Măng tây tươi được phân thành bốn nhóm theo màu sắc như sau:

- măng tây trắng;

- măng tây tím, ngọn cómàu hồng đến tím hoặc có màu tía và phần gốc có màu trắng;

- măng tây xanh/tím, một phần có màu tím và xanh;

- măng tây xanh có ngọn và phần gốc có màu xanh.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho măng tây xanh và xanh/tím đường kính nhỏ hơn 3 mm và măng tây trắng và tím đường kính nhỏ hơn 8 mm.

2  Yêu cầu về chất lượng

2.1  Yêu cầu tối thiểu

Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, măng tây tươi phải:

- nguyên vẹn;

- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;

- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;

- hầu như không có côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;

- hầu như không bị hư hỏng bởi dịch hại;

- không bị ẩm bất thường bên ngoài, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;

- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;

- hình thức bên ngoài tươi và có mùi tươi tự nhiên;

- hầu như không bị thâm;

- không bị hư hỏng do việc ngâm hoặc rửa không phù hợp.

Vết cắt ở gốc càng sạch càng tốt.

Ngoài ra, phần gốc không được có lỗ, vết nứt, bị tách vỏ cũng như bị gẫy. Sau khi thu hoạch sản phẩm thường có vết nứt nhỏ, tuy nhiên, vẫn có thể chấp nhận được nếu chiều dài vết nứt không vượt quá giới hạn quy định trong 4.1.

2.1.1 Mức độ phát triển và tình trạng của măng tây tươi phải:

- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và

- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.

2.2  Phân hạng

Măng tây tươi được phân thành ba hạng như sau:

2.2.1  Hạng “đặc biệt”

Măng tây tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, hình thức đẹp và thẳng. Chúng phải có đặc tính đặc trưng cho nhóm, ngọn phải rất chắc.

Cho phép chỉ có một vài vết muội rất nhẹ gây ra do vi sinh vật không gây bệnh trên búp mà có thể loại bỏ bằng cách tước vỏ thông thường.

Đối với nhóm măng tây trắng, ngọn và gốc phải trắng; cho phép chỉ có màu hồng nhạt trên gốc.

Măng tây xanh phải có màu xanh chiếm ít nhất 95 % chiều dài búp.

Đối với sản phẩm thuộc hạng này không cho phép có dấu hiệu bị xơ cứng.

Vết cắt tại gốc càng vuông góc với thân càng tốt. Tuy nhiên, để cho bề ngoài hấp dẫn thì măng tây tươi được đóng thành bó, phía ngoài bócó thể cắt vát nhẹ sao cho vết cắt vát dài không vượt quá 1 cm.

2.2.2  Hạng I

Măng tây tươi thuộc hạng này phải có chất lượng và hình thức đẹp, có thể hơi bị cong. Chúng phải có đặc tính đặc trưng cho nhóm, ngọn phải chắc.

Cho phép có vết muội nhẹ do vi sinh vật không gây bệnh gây ra, có thể loại bỏ bằng cách tước vỏ thông thường.

Đối với nhóm măng tây trắng, có thể có màu hồng nhạt trên ngọn và phần gốc.

Măng tây xanh phải có màu xanh chiếm ít nhất 80 % chiều dài búp.

Đối với nhóm măng tây trắng thuộc hạng này không cho phép gốc bị xơ cứng. Đối với các nhóm khác, có thể cho phép có vết xơ cứng ở phần gốc, miễn là có thể loại bỏ phần xơ cứng này bằng cách tước vỏ thông thường.

Vết cắt ở gốc phải càng vuông góc với thân càng tốt.

2.2.3  Hạng II

Măng tây tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1.

So với hạng I thì măng tây có thể có hình thức kém hơn, cong hơn và đặc trưng cho nhóm, ngọn có thể mở nhẹ.

Cho phép có vết muội do vi sinh vật không gây bệnh gây ra mà có thể loại bỏ được bằng cách tước vỏ thông thường.

Ngọn của măng tây trắng có thể có màu sắc kể cả màu xanh.

Ngọn của măng tây tím có thể có màu xanh nhạt.

Măng tây xanh phải có màu xanh chiếm ít nhất 60 % chiều dài búp.

Phần gốc có thể xơ cứng nhẹ.

Vết cắt ở gốc có thể hơi xiên.

3  Yêu cầu về kích cỡ

Kích cỡ được xác định theo chiều dài và đường kính của gốc.

3.1  Kích cỡ theo chiều dài

Chiều dài của búp phải:

- trên 17 cm đối với măng tây tươi dài;

- từ 12 cm đến 17 cm đối với măng tây tươi ngắn;

- đối với măng tây tươi được xếp vào hạng II, nhưng không bó trong bao gói:

a) trắng và tím: từ 12 cm đến 22 cm

b) tím/xanh và xanh: từ 12 cm đến 27 cm.

- dưới 12 cm đối với ngọn măng tây.

Chiều dài tối đa cho phép đối với măng tây trắng và tím là 22 cm và đối với măng tây tím/xanh và xanh là 27 cm.

Chênh lệch chiều dài tối đa của các búp được bó thành bó tròn chắc, không vượt quá 5 cm.

3.2  Kích cỡ theo đường kính

Đường kính của gốc đo được tính từ vết cắt là 2,5 cm.

Đường kính và kích cỡ tối thiểu là:

Măng tây trắng và tím:

Hạng

Đường kính tối thiểu

Kích cỡ

“Đặc biệt”

12 mm

Chênh lệch tối đa giữa gốc nhỏ nhất và gốc lớn nhất trong cùng bao gói hoặc trong cùng một bó là 8 mm

I

10 mm

Chênh lệch tối đa giữa gốc nhỏ nhất và gốc lớn nhất trong cùng bao gói hoặc trong cùng một bó là 10 mm

II

8 mm

Không quy định độ đồng đều

Măng tây tím/xanh và xanh:

Hạng

Đường kính tối thiểu

Kích cỡ

“Đặc biệt" và hạng I

3 mm

Chênh lệch tối đa giữa gốc nhỏ nhất và gốc lớn nhất trong cùng một bao gói hoặc cùng một bó là 8 mm.

II

3 mm

Không quy định độ đồng đều

4  Yêu cầu về dung sai

Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ gốc trong mỗi bao gói kiểm tra đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.

4.1  Dung sai về chất lượng

4.1.1  Hạng “đặc biệt”

Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng măng tây tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó hoặc có vết nứt nhẹ đã lành sau khi thu hoạch.

4.1.2  Hạng I

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng măng tây tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó hoặc có vết nứt nhẹ đã lành sau khi thu hoạch.

4.1.3  Hạng II

Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng măng tây tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, nhưng không có gốc bị thối hoặc bất kỳ hư hỏng nào khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.

Ngoài ra, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng gốc rỗng hoặc măng tây có vết nứt rấtnhẹ do rửa.

Không cho phép có gốc rỗng lớn hơn 15 % trong từng bao gói hoặc từng bó.

4.2  Dung sai về kích cỡ

Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng gốc không tương ứng với kích cỡ và độ lệch theo các giới hạn quy định với độ lệch về chiều dài tối đa là 1 cm.

Đối với tất cả các hạng cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng gốc không tương ứng với kích cỡ và độ lệch theo các giới hạn quy định với độ lệch về đường kính tối đa là 2 mm. Không cho phép có đường kính nhỏ hơn 3 mm.

5  Yêu cầu về cách trình bày

5.1  Độ đồng đều

Lượng măng tây tươi chứa trong mỗi bao gói, mỗi đơn vị bao gói hoặc mỗi bó trong cùng bao bì phải đồng đều và chỉ gồm các gốc có cùng kích cỡ (nếu phân loại theo kích cỡ), nhóm màu sắc, chất lượng và nguồn gốc.

Tuy nhiên, đối với màu sắc, gốc thuộc các nhóm màu khác nhau có thể cho phép trong các giới hạn sau:

a) măng tây trắng: 10 % theo số lượng hoặc khối lượng của măng tây tím trong hạng đặc biệt và hạng I và 15 % trong hạng II.

b) măng tây tím, tím/xanh và xanh: 10 % theo số lượng hoặc khối lượng của măng tây của nhóm có màu khác.

Trong trường hợp hạng II, cho phép lẫn măng tây trắng và tím với điều kiện là được đánh dấu thích hợp.

Phần quan sát được của sản phẩm có trong bao gói, đơn vị bao gói hoặc bó măng tây tươi phải đại diện cho toàn bộ bao gói.

5.2  Bao gói

Măng tây tươi phải được bao gói sao cho bảo vệ được sản phẩm một cách thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải mới[1]), sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện là việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.

Bao gói phải không có bất kỳ tạp chất lạ nào.

Măng tây tươi cần được đóng gói trong bao bì phù hợp với TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995 with Amendment 1-2004) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.

5.3  Trình bày

Măng tây tươi thường được trình bày theo một trong các hình thức sau:

(Bổ sung footnotes)

i) Thành bó tròn chắc.

Các búp bên ngoài của từng bó phải tương ứng với hình thức bên ngoài và đường kính trung bình của toàn bó.

Trong hạng “Đặc biệt", búp măng tây tươi phải được bao gói thành bó, có cùng chiều dài.

Bó phải được sắpxếp lần lượt trong bao gói, từng bó phải được bọc bằng giấy.

Trong bất kỳ một bao gói nào, các bó phải có cùng khối lượng.

ii) Được xếp đầy trong bao gói.

iii) Đóng thành các bao gói sẵn để trong vật chứa lớn.

6  Ghi nhãn

6.1  Bao gói bán lẻ

Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

6.1.1  Tên sản phẩm

Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên ngoài, thì mỗi bao bì phải được dán nhãn ghi tên của sản phẩm và có thể ghi tên giống.

6.2  Vật chứa sản phẩm không để bán lẻ

Mỗi bao gói sản phẩm phải bao gồm các yêu cầu dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng.

6.2.1  Dấu hiệu nhận biết

Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy chọn)[2])

6.2.2  Tên sản phẩm

“Măng tây tươi" được ghi rõ “trắng”, “tím", “tím/xanh” hoặc “xanh” nếu lượng chứa của bao gói không quan sát được từ bên ngoài và khi thích hợp, cần ghi rõ “ngắn" hoặc “ngọn" hoặc “hỗn hợp trắng và tím".

6.2.3  Nguồn gốc xuất xứ

Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn) hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.

(Bổ sung footnotes)

6.2.4  Nhận biết về thương mại

- hạng;

- kích cỡ được thể hiện:

a) đối với măng tây tươi tùy theo quy định độ đồng đều về đường kính tối thiểu và tối đa.

b) đối với măng tây tươi không tùy thuộc quy định độ đồng đều về đường kính tối thiểu phụ thuộc vào đường kính tối đa hoặc các từ “và lớn hơn”.

- số lượng bó hoặc số đơn vị bao gói tùy theo măng tây tươi được bao gói hoặc đơn vị bao gói.

6.2.5  Dấu kiểm tra (tùy chọn).

7  Chất nhiễm bẩn

7.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo CODEX STAN 193-1995[3])General standard for contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).

7.2 Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).

8  Vệ sinh

8.1 Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứngcủa TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev. 2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.

8.2 Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.

(Bổ sung footnotes)

 



[1] Vật liệu bao gói bao gồm cả loại vật liệu bao gói tái chế dùng cho thực phẩm.

[2] Tại một số nước yêu cầucông bố rõ tên và địa chỉ. Tuy nhiên, trong trường hợp nước đó sử dụng cách thức ghi mã số thì phải viện dẫn “nhà bao gói và/hoặc nhà phân phối (hoặc các cách viết tắt tương đương)” ở chỗ gần nhất với mã số.

[3] CODEX STAN 193-1995 đã được rà soát năm 2007 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, có sửa đổi về biên tập.

Từ khóa:
TCVN11410:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11410:2016Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11410:2016Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11410:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11410:2016 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11410:2016 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11410:2016
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2016
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11410:2016
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2016
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan